- CHUYÊN ĐỀ 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- CHUYÊN ĐỀ 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
- CHUYÊN ĐỀ 4: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
CHUYÊN ĐỀ 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- I. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Phong cách ngôn ngữ hành chính
- Phong cách ngôn ngữ báo chí
- II. Phương thức biểu đạt:
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- III. Phương thức trần thuật:
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể)
- Trần thuật từ ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình, hoặc theo giọng điệu nhân vật)
- IV. Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng: (Bảng liệt kê các biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật)
- So sánh
- Ẩn dụ
- Nhân hóa
- Hoán dụ
- Điệp từ/ngữ/cấu trúc
- Nói giảm
- Thậm xưng (phóng đại)
- Câu hỏi tu từ
- Đảo ngữ
- Đối
- Im lặng (…)
- Liệt kê
- V. Nhận diện các thao tác lập luận:
- Giải thích
- Phân tích
- Chứng minh
- Bác bỏ
- Bình luận
- So sánh
- VI. Các hình thức lập luận của đoạn văn: Diễn dịch, Song hành, Quy nạp, Tổng – phân hợp, Tam đoạn luận.
- VII. Các thể thơ: Lục bát, Song thất lục bát, Thất ngôn, Thơ tự do, Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ.
CHUYÊN ĐỀ 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- A. DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ:
- Nội dung: Vấn đề nhận thức, đạo đức, quan hệ gia đình/xã hội, cách ứng xử.
- Hình thức: Dạng ngắn (ca dao, tục ngữ…), dạng dài (bài thơ/truyện ngắn).
- Cách làm bài: Mở bài, Thân bài (Giải thích, Phân tích & Chứng minh, Bình luận & Đánh giá, Rút bài học), Kết bài.
- Ví dụ dàn ý tham khảo về câu ngạn ngữ Hi Lạp “Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào”.
- B. DẠNG BÀI VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
- Hướng dẫn làm bài: Bước 1 (Tìm hiểu đề), Bước 2 (Lập dàn ý: Mở bài, Thân bài – khái niệm, thực trạng & nguyên nhân, tác dụng/tác hại, giải pháp, Kết bài).
- Ví dụ đề và dàn ý lập luận về hiện tượng thiếu nữ chụp ảnh phản cảm trên bia mộ liệt sĩ.
- C. CÁCH VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
- Lý thuyết về đoạn văn (nội dung, hình thức, cấu trúc).
- Cách viết đoạn văn 200 chữ: Mở đoạn, Thân đoạn (Giải thích, Phân tích & Chứng minh, Bình luận, Phản đề, Rút bài học), Kết đoạn.
- Ví dụ minh họa đoạn văn bàn luận về Khoan dung và đoạn văn về ý kiến “Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em.”
CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
- A. NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN TRÍCH, TÁC PHẨM VĂN XUÔI:
- Dạng 1: Nghị luận về một nhân vật, hình tượng.
- Dạng 2: Nghị luận về giá trị nội dung.
- Dạng 3: Nghị luận về giá trị nghệ thuật (tình huống truyện).
- Dàn ý chung cho từng dạng (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- B. NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, TÁC PHẨM THƠ:
- Các dạng đề: Phân tích toàn bộ/đoạn/khía cạnh/hình ảnh, so sánh.
- Dàn ý chung (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- C. DẠNG ĐỀ SO SÁNH (2 đoạn thơ hoặc 2 đoạn văn xuôi):
- Dàn ý (Mở bài, Thân bài – làm rõ đối tượng 1, làm rõ đối tượng 2, so sánh nét tương đồng/khác biệt, lý giải sự khác biệt, Kết bài).
- D. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC:
- Dàn ý (Mở bài, Thân bài – vài nét tác giả/tác phẩm, giải thích ý kiến, nghị luận, bình luận, Kết bài).
- Ví dụ dàn ý phân tích bài thơ “Sóng” để chứng minh cho hai ý kiến về tình yêu truyền thống và hiện đại.
II. THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
- TÂY TIẾN (Quang Dũng):
- Giới thiệu: Tác giả (tiểu sử, phong cách), Tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, đơn vị Tây Tiến).
- Đọc hiểu: Bố cục, Phân tích các khổ thơ (nỗi nhớ, khung cảnh Tây Bắc, hình ảnh đoàn quân, cảnh đêm liên hoan, cảnh sông nước, chân dung người lính, sự hi sinh, lời thề).
- Tổng kết: Nội dung, Nghệ thuật (cảm hứng lãng mạn, ngôn từ đặc sắc, chất nhạc/họa).
- VIỆT BẮC (Tố Hữu):
- Giới thiệu: Tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn trích).
- Đọc hiểu: Cảm nhận chung (kết cấu, xưng hô, thể thơ, cảm hứng chủ đạo), Tìm hiểu đoạn trích (cuộc chia tay, hoài niệm về cảnh vật, con người, cuộc kháng chiến).
- Tổng kết: Nội dung, Nghệ thuật (tính dân tộc, ngôn ngữ/hình ảnh dân gian).
- ĐẤT NƯỚC (Nguyễn Khoa Điềm):
- Giới thiệu: Tác giả (tiểu sử, đặc điểm thơ), Đoạn trích (hoàn cảnh sáng tác, vị trí, tư tưởng cốt lõi).
- Đọc hiểu: Bố cục, Nội dung (cảm nhận ĐN từ cội nguồn, lịch sử, văn hóa, không gian địa lý, trách nhiệm thế hệ trẻ; tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” qua địa danh, con người vô danh, công lao của Nhân Dân).
- Nghệ thuật: (thể thơ tự do, ngôn ngữ, chất liệu văn hóa dân gian, giọng thơ).
- Tổng kết: Nội dung, Nghệ thuật.
- SÓNG (Xuân Quỳnh):
- Giới thiệu: Tác giả (tiểu sử, phong cách), Tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, đề tài, chủ đề).
- Đọc hiểu: Cảm nhận chung (đề tài, âm điệu, hình tượng Sóng và Em), Đọc hiểu bài thơ (hiện thực tâm trạng, khát vọng, trăn trở, nỗi nhớ, chung thủy, niềm tin, âu lo, khát vọng bất tử hóa).
- Tổng kết: Nội dung, Nghệ thuật (thể thơ, ẩn dụ).
CHUYÊN ĐỀ 4: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
- TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Hồ Chí Minh):
- NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ (Nguyễn Tuân)
- AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
- VỢ CHỒNG A PHỦ (Tô Hoài)
- VỢ NHẶT (Kim Lân)
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ (Nguyễn Tuân):
- Giới thiệu: Tác giả (Nguyễn Tuân – 1910-1987, nhà văn tài hoa, độc đáo, chuyên tuỳ bút, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh); Tác phẩm (kết quả chuyến đi Tây Bắc 1958, in trong tập Sông Đà 1960, thể loại tuỳ bút).
- Đọc hiểu:
- Sông Đà – sinh thể vừa hung bạo vừa trữ tình:
- Hung bạo, nham hiểm, dữ dội: Hướng chảy bất thường; cảnh bờ sông (đá dựng vách thành, chẹt lòng sông); cảnh thác và âm thanh nước (xô đá, kêu, gầm thét); hút nước trên mặt sông (giống giếng, xoáy sâu); thạch trận Sông Đà (đá ngỗ ngược, 3 trùng vi, tước đoạt sự sống).
- Trữ tình, đầy chất thơ: Hình dáng dòng sông (tuôn dài, mềm mại, kiều diễm); màu sắc (xanh ngọc bích, chín đỏ); không gian (lặng tờ, hoang dại); cảnh vật (ngô non, cỏ gianh, hươu thơ ngộ, cá dầm xanh).
- Hình tượng ông lái đò:
- Ngoại hình và tố chất đặc biệt: 70 tuổi, đầu bạc, thân hình cao to, gọn quánh, tay lêu nghêu, chân khuỳnh khuỳnh.
- Lão luyện, tinh thông nghề nghiệp: Am hiểu sông, nhớ luồng nước, thác hiểm trở như “đóng đanh vào lòng đất”.
- Vẻ đẹp Trí – Dũng – Tài hoa: Chỉ huy dày dạn, dũng cảm, linh hoạt vượt qua 3 trùng vi thạch trận.
- Vẻ đẹp bình thường sau công việc: Đốt lửa trong hang, nướng cơm lam, bàn về cá, không hề bàn tán về chiến thắng.
- Kết luận: Ông lái đò mang vẻ đẹp trí-dũng-lực và tài hoa nghệ sĩ; thể hiện thái độ cảm phục, ngợi ca lao động, sự làm chủ của con người trước thiên nhiên.
- Sông Đà – sinh thể vừa hung bạo vừa trữ tình:
- Tổng kết:
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người Tây Bắc.
- Nghệ thuật: Sử dụng kiến thức liên ngành, nghệ thuật nhân hoá, so sánh táo bạo, ngôn ngữ phong phú, tinh tế, tạo hình, nhạc điệu.
- AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Hoàng Phủ Ngọc Tường):
- Giới thiệu: Tác giả (HPNT – 1937 tại Huế, trí thức yêu nước, chuyên bút kí, kết hợp trí tuệ và trữ tình); Tác phẩm (viết 1981, in trong tập cùng tên, thể loại bút kí).
- Đọc hiểu:
- Vẻ đẹp của dòng Sông Hương:
- Đoạn chảy đầu nguồn: Bản tình ca của rừng già (rầm rộ, mãnh liệt, dịu dàng, say đắm), như cô gái Di gan phóng khoáng, gan dạ, tự do, trong sáng; khi ra khỏi rừng mang sắc đẹp dịu dàng, trí tuệ, thành người mẹ phù sa.
- Đoạn chảy ngoại vi thành phố: Chuyển dòng liên tục, uốn mình mềm mại, như cuộc tìm kiếm thành phố tình yêu; vẻ đẹp biến ảo (mềm như tấm lụa, cổ kính, trầm mặc, tươi vui).
- Cuộc gặp gỡ giữa Sông Hương – Huế: Khi nhìn thấy Cầu Tràng Tiền (uốn cánh cung nhẹ, các nhánh sông tỏa khắp thành phố, giảm lưu tốc), như cuộc hội ngộ của tình yêu, hòa vào làm một.
- Đoạn chảy trước khi rời Huế: Lưu luyến, bịn rịn (ôm đảo Cồn Huế, rẽ ngoặt lại, nói câu thề).
- Vẻ đẹp văn hóa: Dòng sông âm nhạc (người tài nữ đánh đàn, nơi sinh thành âm nhạc Huế, cảm hứng Nguyễn Du); dòng sông thi ca (trong thơ Tản Đà, Cao Bá Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Tố Hữu); gắn với phong tục, tâm hồn người dân xứ Huế (màu áo điền lục, dịu dàng, trầm tư).
- Lịch sử hào hùng: Dòng sông anh hùng (biên thùy xa xôi, chiến đấu oanh liệt, soi bóng kinh thành Phú Xuân, các cuộc khởi nghĩa Cần Vương, CM tháng Tám, chiến dịch Mậu Thân 1968), là dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc.
- Nhan đề “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”: Mang nghĩa hỏi (nội dung bài kí là câu trả lời); tính chất biểu cảm (ngỡ ngàng, ngưỡng mộ, trân trọng, ngợi ca của tác giả).
- Hình tượng cái “tôi” của tác giả: Tình yêu thiết tha, say đắm với cảnh và người Huế; phong cách viết kí phóng túng, tài hoa, giàu thông tin văn hóa, địa lí, lịch sử, trữ tình, lãng mạn.
- Vẻ đẹp của dòng Sông Hương:
- Tổng kết:
- Nội dung: Vẻ đẹp phong phú của sông Hương, mối quan hệ với vẻ đẹp và văn hóa xứ Huế; cái tôi uyên bác, tài hoa, mê đắm của tác giả.
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh, gợi cảm; so sánh độc đáo, liên tưởng lãng mạn, trữ tình; thủ pháp nhân hóa (sinh thể sống động, người con gái dịu dàng, đằm thắm), thuận lợi để đan cài suy tưởng về văn hóa, lịch sử, truyền thống.
- VỢ CHỒNG A PHỦ (Tô Hoài):
- Giới thiệu: Tác giả (Tô Hoài – 1920, chuyên viết truyện ngắn về nông dân, có sức sáng tạo dồi dào, lối kể tự nhiên, miêu tả giàu tạo hình, ngôn ngữ phong phú, đậm khẩu ngữ); Tác phẩm (1952, in trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất, tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ cư). Tóm tắt tác phẩm (Mị bị bắt làm dâu gạt nợ, A Phủ bị phạt vạ thành nô lệ, Mị cắt dây trói giải thoát cho A Phủ và chính mình, hai người đến Phiềng Sa, được giác ngộ cách mạng, A Phủ thành tiểu đội trưởng du kích).
- Đọc hiểu:
- Nhân vật Mị:
- Lai lịch: Trẻ trung, xinh đẹp, tài hoa, yêu đời, siêng năng, hiếu thảo, khao khát tự do.
- Số phận: Bị bắt làm con dâu gạt nợ, chịu kiếp nô lệ, bị bóc lột, hành hạ, sống lầm lũi, cô đơn, tê liệt cảm giác, cam phận.
- Sức sống tiềm tàng:
- Lần 1: Ý định ăn lá ngón tự tử (
- Nhân vật Mị:
- c. Sức sống tiềm tàng: Bị áp chế đến tận cùng, tưởng chừng như tê liệt cả tinh thần, song sâu thẳm trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, chờ có dịp thì trỗi dậy.
- Lần thứ nhất: Ý định ăn lá ngón tự tử
- Không chấp nhận thực tại: trốn về nhà, đêm nào cũng khóc, định tự tử bằng lá ngón.
- Đau đớn, phản kháng nhưng thương cha (hiếu thảo) đành ném lá ngón trở lại nhà thống lí Pá Tra sống tiếp kiếp nô lệ tủi nhục.
- Sống lâu trong cái khổ, tâm hồn Mị dần trơ lì cảm xúc.
- Lần thứ hai: Trong đêm tình mùa xuân
- Tác nhân khiến tâm hồn Mị hồi sinh:
- Không khí của đất trời vào xuân, tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết -> tác động vào tâm hồn.
- Men rượu nồng -> tác động vào thể xác.
- Diễn biến tâm lý của Mị trong đêm tình mùa xuân:
- Lắng nghe tiếng sáo, bồi hồi, Mị nhẩm thầm theo tiếng sáo.
- Uống rượu, say lịm người, nhìn mọi người nhảy đồng, hát nhưng lòng thì đang sống về ngày trước, nhớ lại kỉ niệm êm đềm thời con gái hạnh phúc.
- Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước, cảm nhận được tuổi trẻ của mình.
- Ý thức về cảnh ngộ hiện tại, không chấp nhận thực tại đó, muốn giải thoát bằng nắm lá ngón.
- Đầu Mị rập rờn tiếng sáo, Mị xắn mỡ bỏ vào đĩa đèn, thắp sáng căn buồng như muốn xua đi bóng tối phủ trùm đời mình, muốn thắp sáng phần đời còn lại.
- Sửa soạn đi chơi: quấn tóc, với lấy cái váy hoa – hành động nhanh, dứt khoát ngay trước mặt A Sử.
- Khi bị A Sử trói đứng, vẫn thả hồn theo tiếng sáo, vùng bước đi – thể xác bị cầm tù nhưng tâm hồn lại tự do.
- Nhớ lại chuyện có người từng bị trói đứng như mình đã chết, Mị sợ và cựa quậy xem mình còn sống hay đã chết. Sợ chết là biểu hiện của ham sống.
- Sự hồi sinh của tâm hồn nhân vật được tác giả miêu tả sâu sắc, tinh tế và phù hợp.
- Tác nhân khiến tâm hồn Mị hồi sinh:
- Lần thứ ba: Đêm cắt dây trói giải thoát cho A Phủ và chính mình
- Diễn biến tâm lí của Mị trước và sau khi cắt dây trói giải thoát cho A Phủ và cho chính mình:
- Thoạt đầu: thấy A Phủ bị trói chờ chết, Mị vẫn thản nhiên, bởi đời Mị đã chịu quá nhiều đau khổ.
- Khi nhìn thấy dòng nước mắt lấp lánh bò trên hõm má xám đen của A Phủ, Mị đã nhớ lại cảnh bị A Sử trói năm trước, động lòng trắc ẩn cảm thương cho người cùng số phận, nhận chân kẻ thù, ý thức về thân phận, cuộc sống của mình. Từ chỗ thương mình đến thương người, Mị cắt dây trói giải thoát cho A Phủ.
- A Phủ thoát rồi, Mị sợ chết, lòng ham sống trỗi dậy, Mị vùng chạy theo tự giải thoát cho chính mình. Cùng một lúc, Mị chiến thắng cả thần quyền lẫn cường quyền.
- Diễn biến tâm lí của Mị trước và sau khi cắt dây trói giải thoát cho A Phủ và cho chính mình:
- Qua nhân vật Mị:
- Thấy được thân phận của người phụ nữ miền núi dưới ách thống trị phong kiến.
- Khẳng định sức sống tiềm tàng, khát vọng tình yêu, hạnh phúc, khát vọng tự do của người dân miền núi.
- Nhân vật Mị chính là số phận của dân tộc Mèo trong quá trình lột xác vươn lên.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả nội tâm.
- Lần thứ nhất: Ý định ăn lá ngón tự tử
- 2. Nhân vật A Phủ
- Cảnh ngộ:
- Bất hạnh: mồ côi, không còn người thân thích.
- Thân phận nghèo hèn bị áp bức, bóc lột. Nghèo khổ, không lấy được vợ.
- Tính cách:
- Mạnh mẽ, gan góc, là đứa con của núi rừng tự do nhưng vẫn không thoát khỏi số phận tôi đòi.
- Không sợ phải đối mặt với bọn con quan, trị chúng đích đáng: Đánh A Sử bằng một trận đòn hào hứng.
- Cam phận nô lệ:
- Bị trói, bị đánh đập trở thành nô lệ từ hôm phạt vạ.
- Mất bò, tự chôn cột, lấy dây mây trói mình thế mạng.
- Có hai con người đối lập nhau trong một con người A Phủ duy nhất và thống nhất (cường tráng, bất khuất >< Cam phận tôi đòi). Hai mặt đối lập này đan xen vào nhau, vừa thống nhất, vừa xung đột là nguồn gốc làm nên sự vận động và phát triển nội tại của hình tượng A Phủ.
- Nhân vật A Phủ vừa thống nhất vừa bổ sung cho hình ảnh của Mị để thấy sự vươn lên của người dân miền núi.
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
- Giá trị hiện thực:
- Phản ánh hiện thực cuộc sống tủi nhục đắng cay của người dân lao động ở vùng cao Tây Bắc.
- Lên án những thế lực phong kiến, thực dân áp bức tàn bạo thông qua hình ảnh của cha con thống lý Pá Tra: cho vay nặng lãi, thực hiện chế độ nô lệ, lợi dụng thần quyền.
- Giá trị nhân đạo:
- Xót thương, cảm thông với số phận đau khổ của người nông dân nghèo miền núi dưới ách thống trị của bọn chúa đất.
- Phát hiện và trân trọng phẩm chất tốt đẹp của con người, nhất là tình yêu tự do và sức sống tiềm tàng mãnh liệt của người dân miền núi Tây Bắc.
- Mở ra cho nhân vật một lối thoát, đưa họ đến với cách mạng, với một cuộc sống tươi sáng hơn.
- Lên án những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên con người.
- Giá trị hiện thực:
- Cảnh ngộ:
- C. Tổng kết
- Nội dung: (đã tóm tắt ở phần Giới thiệu và Đọc hiểu)
- Nghệ thuật:
- Khắc hoạ tính cách nhân vật sinh động, có cá tính. Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế, phù hợp.
- Tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt, phong tục tập quán vùng cao chân thực, sống động, đặc sắc.
- Ngôn ngữ giàu chất thơ, tạo hình, giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm phong vị dân tộc.
VỢ NHẶT (Kim Lân)
- A. Giới thiệu
- I. Tác giả:
- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê Bắc Ninh.
- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn về người nông dân làng quê Việt Nam. Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn và người nông dân.
- Kim Lân “một lòng một dạ đi về với đất, với người với thuần hậu nguyên thủy của cuộc sống nông thôn”.
- Tác phẩm tiêu biểu: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
- Nhận giải thưởng Nhà nước về VHNT (2001).
- II. Tác phẩm:
- 1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).
- Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết ngay sau CMTT 1945 nhưng dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954), Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này.
- 2. Tóm tắt tác phẩm:
- Tràng là một thanh niên xấu xí, ế vợ. Hằng ngày, Tràng kéo xe thóc Liên đoàn lên tỉnh và có quen một cô gái. Cô ta đã theo Tràng về nhà làm vợ sau một bữa ăn bánh đúc.
- Tràng đưa người vợ nhặt về nhà làm cho những người trong xóm bàn tán xôn xao, bà cụ Tứ ngạc nhiên, không hiểu. Khi bà đã hiểu ra, bà vùa xót thương vừa lo lắng, mừng vui và khuyên các con ăn ở hoà thuận với nhau.
- Sáng hôm sau, Tr
- 1. Hoàn cảnh sáng tác:
- I. Tác giả:
- Sáng hôm sau: Tràng nhìn nhà cửa, sân vườn được quét dọn sạch sẽ, ngăn nắp. Tràng cảm thấy thương yêu, gắn bó với cái nhà, phải có bổn phận với gia đình và muốn dự phần tu sửa lại căn nhà. Bữa ăn ngày đói thật thảm hại. Tuy vậy, cả nhà ăn thật ngon lành, vui vẻ. Bà cụ Tứ nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau. Ngoài đình bỗng dội lên một hồi trống thúc thuế dồn dập, vội vã. Nghe vợ kể về Việt Minh, Tràng nghĩ đến những người nghèo đói đi phá kho thóc và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới.
B. Đọc-hiểu
- I. Ý nghĩa nhan đề tác phẩm:
- Nhan đề thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm.
- Từ nhan đề, thấy được thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác có thể nhặt ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ còn ở đây Tràng lại nhặt vợ. Đây thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
- Trong hoàn cảnh cái đói, cái chết đang bủa vây cuộc sống của mình mà con người vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
- II. Tình huống truyện:
- Tình huống truyện diễn ra trong một khoảnh khắc đặc biệt: nạn đói khủng khiếp năm 1945 đang đe dọa cuộc sống từng con người trong mỗi gia đình, làng xóm (cái đói, cái chết tràn khắp mọi nơi tưởng chừng có thể tiêu diệt ý chí sống của con người: những đứa trẻ không buồn nhúc nhích, người sống như những bóng ma, xanh xám; người chết như ngả rạ, thây nằm còng queo bên lề đường; không gian sặc mùi xác chết, quạ kêu thê thiết, tiếng khóc hờ, khóc tỉ tê trong đêm…).
- Trên nền bức tranh thảm đạm đó, Tràng lại dẫn một người đàn bà lạ về nhà. Tình huống Tràng nhặt được vợ đã làm cho mọi người vô cùng ngạc nhiên: Trẻ con, người lớn, mẹ của Tràng và bản thân Tràng cũng không ngờ được, cứ ngỡ ngàng như không phải.
- Ai cũng ngạc nhiên vì:
- Người như Tràng mà lấy được vợ (xấu trai, dở hơi, nghèo, dân ngụ cư).
- Thời buổi cái đói đang đe dọa mạng sống của con người, đến nuôi thân còn chẳng xong mà còn dám lấy vợ.
- Nhưng, nếu không gặp tình cảnh này dễ gì Tràng có vợ.
- Tình huống lạ, éo le, giàu kịch tính, rất độc đáo là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến diễn biến tâm trạng và hành động của các nhân vật. Qua tình huống độc đáo này, chủ đề của tác phẩm được bộc lộ.
- III. Hình tượng nhân vật:
- 1. Nhân vật Tràng:
- Tràng là người lao động nghèo, tốt bụng:
- Giữa lúc cái đói đang đe dọa mạng sống của chính mình, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ.
- Lúc đầu Tràng chỉ đùa, khi người phụ nữ ấy theo thật thì “chợn” nhưng rồi vẫn chậc lưỡi “kệ”. Anh đưa chị về trước hết là vì cưu mang người lúc khốn khó (thị rách tả tơi, đói đến mất cả thể diện).
- Tràng khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc:
- Tràng “nhặt” người phụ nữ trước hết là vì thương người nhưng sâu xa hơn, anh cũng khát khao hạnh phúc, khát khao một tổ ấm gia đình. Bởi thế:
- Trên đường dẫn người phụ nữ về nhà, Tràng thích ý lắm, cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình, cười nhiều với đủ các kiểu cười khác nhau.
- Giới thiệu vợ với mẹ một cách hãnh diện và đầy tình cảm: “Kìa, nhà tôi nó chào u”.
- Buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ: xúc động, phấn chấn, cảm thấy yêu thương và gắn bó với gia đình hơn, muốn làm việc gì đó để tu bổ lại căn nhà, có ý thức về bổn phận, cảm thấy mình nên người hơn.
- Tràng “nhặt” người phụ nữ trước hết là vì thương người nhưng sâu xa hơn, anh cũng khát khao hạnh phúc, khát khao một tổ ấm gia đình. Bởi thế:
- Niềm vui và sự cảm nhận hạnh phúc đơn sơ, nhỏ bé của Tràng trong tình cảnh giữa sự sống và cái chết cách nhau bằng một ranh giới mong manh tô đậm chất nhân văn sâu sắc: Cuộc sống dù có bi thảm đến đâu cũng không thể dập tắt được niềm khát khao chính đáng của con người. Đó là niềm khát khao hạnh phúc, khát khao một tổ ấm gia đình, khát khao được sống như một con người, được nên người.
- Tràng là người lao động nghèo, tốt bụng:
- 2. Bà cụ Tứ:
- Là một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con, nhân hậu, lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống.
- Diễn biến tâm lí của bà trong quá trình nhận dâu được miêu tả tinh tế, phù hợp.
- Thoạt đầu, bà ngạc nhiên, đứng sững lại, hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn, quay nhìn Tràng không hiểu.
- Băn khoăn ngồi xuống khi nghe người đàn bà chào.
- Khi hiểu ra, trong bà chồng chéo những cảm xúc:
- Xót thương cho số kiếp đứa con mình.
- Tủi thân vì chưa làm tròn bổn phận của một người mẹ.
- Lo âu bởi biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.
- Cảm thông và xót thương cho người phụ nữ tội nghiệp.
- Mừng vì con trai lấy được vợ.
- Bà chấp nhận nàng dâu với tất cả tấm lòng độ lượng, nhân hậu, thể hiện tình thương yêu chân thành, đằm thắm đối với con dâu. Vượt lên trên tình thương ấy là tình thương yêu giai cấp của những người nghèo khổ.
- Sau khi nhận dâu, bà tin tưởng vào cuộc sống, vào tương lai, an ủi, động viên con, cầu mong cho con thuận hòa, no đủ:
- Nói đến chuyện nuôi gà, chuyện sẽ có một đàn gà nay mai. Bà bày cho con cách làm ăn, tin vào cuộc sống.
- Nói đến triết lí “ai giàu ba họ ai khó ba đời” để động viên con về một viễn cảnh thoát đói nghèo. Đó cũng là triết lí sống sâu sắc, lạc quan của người bình dân.
- Thu dọn, quét tước nhà cửa, sân vườn mong mang lại một sinh khí mới.
- Mừng con dâu mới bằng một nồi “chè khoán”:
- Hình ảnh nồi cháo cám (chè khoán) mừng nàng dâu mới là bằng chứng của một tấm lòng giàu tình yêu thương trong một cảnh đời ngặt nghèo, nghiệt ngã. Đây là chi tiết não lòng, gây ấn tượng mạnh, xúc động lòng người.
- Ý thức về bổn phận, tình thương và niềm tin vào cuộc sống đã tạo nên vẻ đẹp của nhân vật cụ Tứ.
- 3. Người phụ nữ không tên: (người vợ nhặt)
- Hiện thân của sự đói rách: Áo quần tả tơi như tổ đỉa, ngực lép, gầy sọp, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt.
- Tập hợp “không”: Không gốc gác quê hương, họ hàng, không nhà cửa, không có nổi cái tên, không duy trì nổi lòng tự trọng để phải theo không Tràng chỉ sau bốn bát bánh đúc.
- Chấp nhận theo không một anh chàng xấu xí, nghèo khổ, chưa hiểu rõ như thế nào về tính tình, gia cảnh. Bởi lẽ:
- Trước hết, là tìm chốn nương thân qua mùa đói kém.
- Sâu xa hơn, cũng như Tràng, chị khát khao một mái ấm gia đình, khát khao hạnh phúc:
- Theo Tràng trong tâm trạng ngượng ngùng.
- Sáng hôm sau: cuộc sống gia đình biến đổi thị thành “người đàn bà hiền hậu, đúng mực, không có vẻ gì chao chát chỏng lỏn”. Cùng mẹ chồng quét tước, thu dọn nhà cửa, sân vườn mong mang lại một sinh khí mới.
- Khi nhận chén cháo cám của mẹ chồng mừng nàng dâu mới, mắt chị tối lại nhưng vẫn điềm nhiên và chén cháo vào miệng. Chị chấp nhận sự đói rách trước mắt, chị đã cảm nhận được sự đền bù của đời dành cho mình: Không tránh được đói rách nhưng chị đã có được tình thân
- 1. Nhân vật Tràng:
- Phùng: kinh ngạc, đau đớn, giận dữ, can thiệp.
- Phát ngộ:
- Hãy cảnh giác, đừng để cái đẹp bên ngoài che mắt ta.
- Bức tranh tuyệt bích về chiếc thuyền chỉ là tấm ảnh phản ánh bề mặt. Nghệ thuật không phải lúc nào cũng phản ánh được chân thực chiều sâu cuộc sống.
- Nghệ thuật: tạo tình huống nghịch lí, bất ngờ để nhân vật phát hiện sự thực cuộc đời, sự thực về con người. Đó chính là tình huống nhận thức.
- 2. Câu chuyện của người đàn bà làng chài:
- Được gọi lên hầu tòa, được khuyên bỏ chồng → từ chối, kể chuyện cuộc đời mình để lí giải lí do.
- Xuất thân: gia đình khá giả, xấu, không ai muốn lấy.
- Có mang với người con trai làng chài nghèo, hiền lành.
- Bị đánh đập thô bạo: nghèo, đẻ nhiều, điều kiện sống chật chội, tối tăm → bi kịch.
- Thái độ: chấp nhận, nín nhịn, xin được đem lên bờ đánh nạn nhân của nạn bạo lực gia đình. Nhưng qua đó ta cũng thấy được bản chất nhẫn nhịn, đức hi sinh của người đàn bà hàng chài. Van xin: phạt tù cũng được, đừng bắt bỏ chồng:
- Cần một người đàn ông để cùng nuôi đàn con: Lấy hạnh phúc của con làm hạnh phúc của mình.
- Cũng có lúc vợ chồng con cái sống hoà thuận vui vẻ: chắt chiu, trân trọng hạnh phúc.
- Hiểu chồng, thông cảm và vị tha với chồng.
- → Người đàn bà ít học nhưng thấu tình đạt lí, giàu đức vị tha và sự hi sinh, luôn chắt chiu, nâng niu từng giọt hạnh phúc.
- Phùng, Đẩu: những người lính căm ghét bất công.
- Cảm thông, căm giận, quyết tâm giải quyết.
- Khuyên li hôn vì cho rằng đó là giải pháp tốt nhất: nặng lí, giải quyết theo pháp luật.
- Nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài:
- Phát ngộ:
- Hiện thực không chỉ là cái bên ngoài, hiện thực còn là cái nằm sâu bên trong tâm hồn.
- Cuộc sống, con người rất phức tạp, không thể giải quyết đơn giản theo lí lẽ, cần phải có một cái nhìn đa chiều để có thể thấu hiểu và giải quyết thấu đáo mọi chuyện.
- Vấn đề bạo lực gia đình trong tác phẩm:
- Người chồng:
- Từ một cậu trai hiền lành thành người đàn ông thô bạo, tàn ác.
- Thay đổi do hoàn cảnh sống quá khắc nghiệt: nặng nhọc, kiếm sống khó khăn, con đông, điều kiện sống tăm tối, đói khát.
- Vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân của cuộc sống khó khăn, nghèo túng…
- Phác:
- Bênh mẹ bằng cách đánh lại cha → bi kịch.
- Nhiễm thói bạo lực từ nhỏ → gia đình sẽ có ảnh hưởng quyết định đến việc hình thành nhân cách của trẻ. Vừa cảm thông, thương xót nhưng cũng không hoàn toàn đồng tình: cái nhìn đa diện.
- Người chồng:
- 3. Tấm ảnh được chọn trong bộ lịch năm ấy:
- Mỗi lần nhìn:
- Màu hồng của sương mai: cái đẹp của cuộc đời, của nghệ thuật.
- Người đàn bà bước ra khỏi tấm ảnh: sự chân thật của cuộc đời.
- → Cần phải rút ngắn khoảng cách giữa nghệ thuật và cuộc đời. Nghệ thuật không thể tách rời, thoát li cuộc sống.
- Mỗi lần nhìn:
- C. Tổng kết:
- Từ bức tranh nghệ thuật và sự thực cuộc đời, tác giả đưa ra bài học:
- Cần phải có một cái nhìn đa diện, đa chiều, phát hiện bản chất thật sau vẻ bên ngoài của hiện tượng, để có thể có một cái nhìn thấu hiểu, để có thể có cách giải quyết thấu đáo mọi chuyện.
- Nghệ thuật phải phản ánh chân thực cuộc đời.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, tình huống bất ngờ, giàu hàm ý, ngôn ngữ chân thực khách quan, sinh động.
- Từ bức tranh nghệ thuật và sự thực cuộc đời, tác giả đưa ra bài học:


Bình luận về bài viết này