




























CÂU 201
Đề bài: Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề A⇒B biết mệnh đề A⇒B là mệnh đề đúng.
A. A là điều kiện đủ để có
B. B. Nếu A thì B.
C. A là điều kiện cần và đủ để có
B. D. A kéo theo B.
Phân tích:
Mệnh đề A⇒B có nghĩa là A là điều kiện đủ để có B và B là điều kiện cần để có A.
A, B, D là các cách phát biểu đúng.
C là phát biểu của mệnh đề tương đương (A⇔B), không phải của mệnh đề kéo theo (A⇒B). → Không thể dùng.
Chọn C
CÂU 202
Đề bài: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

CÂU 203
Đề bài: Cho M,N là hai điểm trên đường tròn (C) tâm O (MN không đi qua O) và I là một điểm trên đoạn MN. Mệnh đề nào sau đây đúng?

CÂU 204
Đề bài: Cho mệnh đề P: “4 là số chẵn” và mệnh đề Q: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”. Phát biểu nào sau đây là phát biểu của mệnh đề P⇒Q?

CÂU 205
Đề bài: Cho tứ giác ABCD. Xét hai mệnh đề P: “Tứ giác ABCD là hình thoi”. Q: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc”. Phát biểu mệnh đề P⇔Q.

CÂU 206
Đề bài: rong các câu sau câu nào là mệnh đề chứa biến? A. 9 là số nguyên tố.

CÂU 207
Đề bài: Mệnh đề phủ định của mệnh đề




Bình luận về bài viết này