TÁC PHẨM: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (HỒ CHÍ MIN)


  1. PHẦN I: TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH (1890-1969)
  2. PHẦN II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
  3. PHẦN II: TÁC PHẨM “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
  4. VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM VỀ NỘI DUNG
  5. VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM VỀ NGHỆ THUẬT
  6. III. NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM
  7. TỔNG KẾT
  8. MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU

PHẦN I: TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH (1890-1969)

I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ

1. Cuộc đời và sự nghiệp vĩ đại

  • Chủ tịch Hồ Chí Minh (tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh) sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, trong một gia đình nhà nho yêu nước.
  • Cuộc đời của Người là minh chứng sống động cho hành trình cách mạng phi thường, với khát vọng cháy bỏng giải phóng dân tộc, đem lại độc lập, tự do, hạnh phúc cho nhân dân Việt Nam.
  • Hành trình ấy đã để lại dấu an sâu đam trong lịch sử dân tộc và nhân loại, trở thành nguồn cảm hứng và niềm tự hào bất diệt của các thế hệ người Việt Nam.

2. Hành trình tìm đường cứu nước

  • Năm 1911, khi mới 21 tuổi, Người rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) lên con tàu Amiral Latouche Tréville, bắt đầu cuộc hành trình ra đi tìm đường cứu nước.
  • Trải qua nhiều quốc gia, châu lục, Người đã tiếp xúc với nhiều nền văn hóa, tư tường tiến bộ, từ đó hình thành thế giới quan cách mạng và lý tưong giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sån.

3. Bước ngoặt lịch sử – Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

  • Năm 1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp ở thành phố Tua, Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Đây là bước ngoặt quyết định, giúp Người xác định con đường cứu nước đúng đắn – con đường cách mạng vô sản.

  • Ngày 3 tháng 2 năm 1930, Người chủ trì hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam – mốc son lịch sử mo ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Từ năm 1923 đến năm 1941, Người hoạt động ở nhiều nước như Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan … , tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, xây dựng tổ chức cách mạng, đào tạo cán bộ và chuẩn bị tư tưởng – lực lượng cho cách mạng Việt Nam.

4. Trở về Tổ quốc và lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám

  • Tháng 2 năm 1941, sau hơn 30 năm bôn ba ở nước ngoài, Hồ Chí Minh trờ về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.
  • Từ tháng 8 năm 1942 đến tháng 9 năm 1943, Người bị chính quyền Tường Giới Thạch bắt giam tại Trung Quốc. Trong cảnh ngục tù, Người vẫn kiên trung, sáng tác “Nhật ký trong tù”, thể hiện ý chí sắt đá và niềm tin mãnh liệt vào thắng lợi của cách mạng.
  • Sau khi được trả tự do, Người trờ lại Việt Nam, tiếp tục lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi vang dội.

5. Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

  • Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngon Độc lap”, trang trọng tuyen bo truớc toan the giới sự ra đoi cua nuớc Viet Nam Dan chủ Cộng hòa – Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
  • Từ năm 1946 đến 1969, trên cương vị Chủ tịch nước, Người lãnh đạo nhân dân vượt qua muôn vàn gian khổ, tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, vừa kháng chiến vừa kiến quốc, đặt nền móng cho một nước Việt Nam độc lập, tự chủ và phát triển.

6. Cuộc đời và di sản để lại

  • Ngày 2 tháng 9 năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho đồng bào, chiến sĩ cả nước và bạn bè quốc tế.
  • Cuộc đời, tư tường và đạo đức của Người là nguồn sáng bất diệt, ngọn đuốc soi đường cho dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc – một Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

PHẦN II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC


1. Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

a. Văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cách mạng Hồ Chí Minh coi văn học, nghệ thuật là một vũ khí chiến đấu sắc bén, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp cách mạng và giải phóng dân tộc. Người khẳng định:

“Văn hoa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”

Trong bài thơ “Cảm tường đọc Thiên gia thi”, Người đã viết:

“Nay ở trong thơ nên có thép,

Nhà thơ cũng phải biết xung phong.”

Những câu thơ ấy thể hiện rõ tinh than chiến đấu và trách nhiệm xã hội của người cam bút, coi sáng tác văn học là một hình thức góp phần vào sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.

b. Văn chương phải chân thật và mang đậm tính dân tộc Hồ Chí Minh luon đe cao tính chân thật và tính dân tộc trong sáng tác văn học.

  • Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hon” hiện thực phong phú của đời sống cách mạng.
  • Đồng thời, Người luôn nhấn mạnh việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phát huy vẻ đẹp, bản sắc và cốt cách dân tộc trong từng trang viết.

Quan điểm ấy cho thấy Hồ Chí Minh không chỉ là nhà cách mạng, mà còn là người am hiểu sâu sắc văn hoa dân tộc, coi ngôn ngữ nghệ thuật là linh hồn của dân tộc.

c. Văn học phải hướng đến mục đích và đối tượng phục vụ cụ thể

Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ đối tượng và mục đích sáng tác để quyết định nội dung vàhình thức của tác phẩm. Người thường tự đặt cho mình bốn câu hỏi cơ bản:

  • Viết cho ai?
  • Viết để làm gì?
  • Viết cái gì?
  • Viết như thế nào?

Nhờ đó, văn phong của Người giản dị, dễ hiểu, phù hợp với nhiều tầng lớp độc giả, từ cán bộ, chiến sĩ đến nhân dân lao động.

Đây là biểu hiện sinh động của phong cách văn học vì con người, vì cách mạng và dân tộc, mang đậm tinh thần phục vụ Tổ quốc và Nhân dân.

3. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát chung

Phong cách nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tính đa dạng và thống nhất, phản ánh một tâm hồn cao đẹp, trí tuệ uyên bác và bản lĩnh kiên cường. Trong mọi lĩnh vực sáng tác – văn chính luận, truyện – ký, thơ ca, Người đều thể hiện rõ phong cách nghệ thuật độc đáo, vừa giản dị mà sâu sắc, vừa mang tính dân tộc đậm đà, vừa mang tầm nhân loại rộng lớn. Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng lỗi lạc, mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam.

3.2. Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận

  • Ngắn gọn, súc tích:
    Mỗi câu, mỗi chữ trong các tác phẩm chính luận của Hồ Chí Minh đều được chọn lọc kỹ lưỡng, không rườm rà, hoa mỹ mà vẫn thể hiện được nội dung sâu sắc.
  • Lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép:
    Người thường sử dụng lý lẽ logic, dẫn chứng xác thực, lấy từ thực tiễn lịch sử và đời sống, tạo nên sức thuyết phục mạnh mẽ. Văn chính luận của Người có tính chiến đấu cao, trực tiếp vạch trần bản chất của kẻ thù và bảo vệ chân lý, lẽ phải.
  • Giọng văn linh hoạt, sinh động:
    Khi thì hùng hồn, đanh thép (như trong Tuyên ngôn Độc lập), khi lại mềm mại, thân mật, gần gũi (như trong các thư, lời kêu gọi). Giọng điệu đó thể hiện tình yêu nước sâu nặng, lòng thương dân chân thành.
  • Giàu hình ảnh và tính nghệ thuật:
    Hồ Chí Minh sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa… khiến văn chính luận của Người không chỉ có sức mạnh lý trí mà còn chạm đến cảm xúc người đọc.

📘 Ví dụ tiêu biểu: “Tuyên ngôn Độc lập”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” – đều là những áng văn mẫu mực về chính luận cách mạng.

3.3. Phong cách nghệ thuật trong truyện và ký

  • Giàu tính chiến đấu, phê phán mạnh mẽ:
    Truyện và ký của Hồ Chí Minh thường tố cáo tội ác của thực dân, tay sai, ca ngợi tinh thần yêu nước, lòng quả cảm của nhân dân.
  • Nghệ thuật trào phúng sắc sảo:
    Người sử dụng tiếng cười châm biếm, đả kích sâu cay, phê phán thói hư tật xấu, vạch trần sự giả dối của bọn cường quyền.
  • Cốt truyện ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn:
    Truyện thường có tình huống bất ngờ, kết cấu logic, thể hiện khả năng quan sát tinh tế và tư duy hiện đại.
  • Giàu chất trí tuệ và nhân văn:
    Dưới ngòi bút Hồ Chí Minh, truyện ngắn không chỉ kể chuyện mà còn chứa đựng những nhận xét sâu sắc về xã hội và con người, hướng tới chân – thiện – mỹ.

📘 Tác phẩm tiêu biểu: “Vi hành”, “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”, “Con người biết mùi hun khói”…

3.4. Phong cách nghệ thuật trong thơ ca

Thơ Hồ Chí Minh là sự hòa quyện giữa chất chiến đấu và chất trữ tình, giữa hiện thực và lý tưởng, giữa cổ điển và hiện đại.

a) Thơ tuyên truyền, cách mạng

  • Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, mang đậm hơi thở dân gian.
  • Sử dụng hình ảnh gần gũi, lời thơ có tác động mạnh đến quần chúng, khơi gợi tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh.
    📘 Ví dụ: “Ca sợi chỉ”, “Ca nhà nông”, “Ca công nhân”…

b) Thơ nghệ thuật

  • Hàm súc, uyên thâm, tinh tế: Mỗi câu thơ chứa đựng triết lý nhân sinh sâu sắc, thể hiện tầm vóc trí tuệ của một danh nhân văn hóa.
  • Kết hợp nhuần nhuyễn cổ điển và hiện đại: Vận dụng thể thơ Đường luật, tứ tuyệt nhưng mang hơi thở của thời đại mới.
  • Giàu cảm xúc, biểu hiện tâm hồn cao đẹp: Thơ vừa mang tình yêu thiên nhiên, yêu đời, vừa thể hiện ý chí kiên cường, lạc quan cách mạng.
    📘 Ví dụ: “Ngắm trăng”, “Giải đi sớm”, “Chiều tối” (Nhật ký trong tù).

3.5. Đánh giá, khái quát

Tóm lại, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa:

  • Truyền thống và hiện đại
  • Tính dân tộc và tính nhân loại
  • Sự giản dị và chiều sâu tư tưởng

Phong cách ấy vừa thể hiện tài năng nghệ thuật lớn lao, vừa phản ánh nhân cách, tâm hồn và trí tuệ của Người – một con người “vĩ đại mà giản dị, khiêm tốn mà cao cả”.


PHẦN II: TÁC PHẨM “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”


I. TÌM HIỂU CHUNG:

Bản “Tuyên ngôn độc lập” là một văn kiện lịch sử vô cùng quan trọng, đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

1. Hoàn cảnh ra đời

  • Ngày 19/08/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân. Ngày 26/08/1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn “Tuyên ngôn Độc lập”.
  • Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Người đã đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • “Tuyên ngôn Độc lập” ra đời trong một tình thế vô cùng cấp bách : nền độc lập vừa mời giành được bị đe dọa bởi các thế lực phản động, bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nước ta: tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mĩ; tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chinh Pháp. Lúc này thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bị nhật xâm chiếm, nay Nhật đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải trở lại với người Pháp.

2. Mục đích sáng tác:

  • Tuyên bố với toàn thế giới về nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam, khẳng định sự chấm dứt của chế độ thực dân phong kiến.
  • Ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của thực dân Pháp và các thế lực đế quốc khác, bảo vệ thành quả cách mạng vừa giành được.
  • Bác bỏ những luận điệu xảo trá của thực dân Pháp, đồng thời tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế đối với sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc Việt Nam.

– Viết Tuyên ngôn độc lập, chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, khẳng định quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập, và sự thật đã thành một nước tự đo, độc lập”

– Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt nhân dân Việt Nam vạch trần, tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt hơn tám mươi năm qua “Bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng; bác ái đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”; tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”, tuyên bố kết thúc chế độ phong kiến quân chủ chuyên chế tồn tại trên đất nước ta hàng ngàn năm qua.

– Đập tan luận điệu bịp bợm, xảo trá của kẻ thù khi đang có dã tâm nô dịch trở lại đất nước ta.

– Khẳng định ý chí, quyết tâm của cả dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nên độc lập tự do đến cùng: “toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

=> Mục đích viết Tuyên ngôn độc lập của Bác ngời sáng tinh thần nhân bản, nhân văn cao cả.

3. Đối tượng hướng tới:

  • Đồng bào cả nước.
  • Nhân dân thế giới.
  • Các thế lực thù địch và cơ hội quốc tế.

4. Giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập:

“Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện có giá trị to lớn trên nhiều phương diện:

a. Giá trị lịch sử:

  • Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử đúc kết nguyện vọng tha thiết của dân tộc Việt Nam về quyền độc lập, tự do; cũng là kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta gần 100 năm để có được quyền sống thiêng liêng đó.
  • Tuyên ngôn độc lập tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở Việt Nam và mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc, nhân dân được làm chủ đất nước “Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ cộng hòa ”

b. Giá trị văn học:

  • Tuyên ngôn độc lập là một áng văn yêu nước lớn của thời đại. Tác phẩm khẳng định quyền độc lập của dân tộc, gắn độc lập dân tộc với quyền sống của con người; nêu cao truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo, nhân nghĩa của con người Việt Nam.
  • Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực: dung lượng tác phẩm ngắn gọn, cô đọng, kết cấu tác phẩm mạch lạc, chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể, xác thực; lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục; ngôn ngữ chính xác, gợi cảm, tác động mạnh tới nhận thức và tình cảm của người đọc và người nghe,
    => Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực của thời đại

5. Chủ đề

Tuyên ngôn độc lập tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới quyền được tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam, nền độc lập, tự do mà nhân dân ta vừa giành được và quyết tâm bảo vệ nền độc lập của toàn dân tộc.

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:


VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM VỀ NỘI DUNG

1. “Tuyên ngôn Độc lập” là áng văn yêu nước lớn của thời đại, của dân tộc.

Bản Tuyên ngôn đã khẳng định nguyện vọng thiêng liêng và cao cả nhất của nhân dân Việt Nam, đó là độc lập dân tộc.

Phần 1 (từ đầu đến “Không ai chối cãi được”) : Nêu nguyên lí chung

  • Người đã trích dẫn bản hai bản “Tuyên ngôn độc lập” (1776) của Mỹ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791) của Pháp. Hai bản Tuyên ngôn này khẳng định quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của mọi con người ở mọi dân tộc.
  • Tác giả dùng chính lí lẽ của đối phương đáp trả lại đối phương, nhắc nhở đối phương đang đi ngược lại những gì mà tổ tiên họ để lại.
  • Đặt ba cuộc cách mạng của nhân loại ngang bằng nhau, trong đó cách mạng Việt Nam cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của hai cuộc cách mạng Mĩ, Pháp. Sánh vai các nước bé nhỏ với các cường quốc năm châu.
  • Từ quyền con người Bác mở rộng thành quyền của dân tộc. Đây là một suy luận hết sức quan trọng vì đối với những nước thuộc địa như nước ta lúc bấy giờ thì trước khi nói đến quyền của con người phải đòi lấy quyền của dân tộc. Dân tộc có độc lập, nhân dân mới có tự do, hạnh phúc. Đó là đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tư tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế vừa mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX.
  • Lập luận vừa kiên quyết, vừa khôn khéo, tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho bản TN.

Phần 2 (từ “Thế mà… phải được độc lập”): Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khảng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền và lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

a. Bản tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ xác đáng, những bằng chứng không ai có thể chối cãi để bác bỏ những luận điệu của thực dân Pháp muốn “hợp pháp hóa” việc chiếm lại nước ta :

  • Pháp kể công “khai hóa”, bản Tuyên ngôn kể tội áp bức bóc lột tàn bạo và tội diệt chủng của chúng. Tội nặng nhất là gây ra nạn đói năm giết chết hơn hai triệu đồng bào ta từ Bắc Kì đến Quảng Trị (dẫn chứng)
  • Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn kể tội hai lần chúng dâng Đông Dương cho Nhật (dẫn chứng)
  • Pháp nhân danh Đồng minh đã chiến thắng phát xít, giành lại Đông Dương, bản tuyên ngôn kể tội chúng phản bội đồng minh: đầu hàng Nhật, khủng bố Cách mạng Việt Nam đánh Nhật cứu nước. Bản tuyên ngôn nói rõ: Dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
  • Bằng giọng văn hùng hồn mạnh mẽ, đầy sức thuyết phục, đoạn văn đã tố cáo hùng hồn và đanh thép tội ác của thùc dân Pháp. Bằng phương pháp liệt kê, tác giả đã nêu lên hàng loạt tội ác của thực dân Pháp trên các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và ngoại giao.

b. Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó, bản Tuyên ngôn nhấn mạnh đến những thông điệp quan trọng:

  • Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với thực dân Pháp xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước VN.
  • Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp
  • Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc VN.

Phần cuối bản Tuyên ngôn: Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập của toàn dân tộc

  • Tuyên bố về quyền độc lập của dân tộc
  • Tuyên bố về sự thật là nước Việt Nam đã giành được độc lập.
  • Tuyên bố về ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc bằng mọi giá.

Những lời tuyên ngôn này được trình bày lôgic, chặt chẽ, cái trước là tiền đề của cái sau.

2. “Tuyên ngôn Độc lập” là áng văn sáng ngời tư tưởng nhân văn.

Những lời tuyên ngôn này được trình bày lôgic, chặt chẽ, cái trước là tiền đề của cái sau.

Bản “Tuyên ngôn Độc lập” không chỉ thể hiện ý chí độc lập dân tộc mà còn phản ảnh sâu sắc tư tưởng nhân văn cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh và dân tộc Việt Nam.

a. Khẳng định truyền thống nhân đạo của người Việt Nam:

  • Mặc dù thực dân Pháp đã có những hành động tàn bạo như “thẳng tay khủng bố Việt Minh” và “khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đồng tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”, nhưng trước hành động đó, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo đối với người Pháp.
  • Cụ thể, sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp đỡ nhiều người Pháp chạy sang biên giới, cứu thoát nhiều người Pháp khỏi nhà giam của Nhật, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
  • Hành động này thể hiện rõ truyền thống nhân đạo, lòng yêu hòa bình, tinh thần “thượng võ” và lòng bao dung của dân tộc Việt Nam, ngay cả với kẻ thù. Điều này làm nổi bật sự đối lập giữa lòng nhân ái của dân tộc Việt Nam với sự tàn bạo, độc ác của thực dân Pháp.

b. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện quyền con người.

  • Ở một nước thuộc địa như Việt Nam trước năm 1945, việc đòi quyền độc lập dân tộc chính là đòi hỏi điều kiện tiên quyết để thực hiện quyền con người.
  • Lý do là bởi lẽ, khi một dân tộc còn bị đô hộ, còn trong vòng nô lệ, thì mỗi cá nhân trong dân tộc đó không thể có được các quyền bình đẳng, tự do thực sự. Quyền con người chỉ có thể được đảm bảo và phát huy đầy đủ khi dân tộc đó được độc lập, tự do, làm chủ vận mệnh của mình.
  • Hồ Chí Minh đã khéo léo kết nối quyền con người với quyền dân tộc, khẳng định rằng độc lập dân tộc là nền tảng vững chắc để đảm bảo các quyền cơ bản của con người được tôn trọng và thực thi.
  • Qua hai điểm trên, bản “Tuyên ngôn Độc lập” không chỉ là văn kiện chính trị mà còn là một áng văn đầy tình cảm nhân văn, thể hiện những giá trị đạo đức cao đẹp và tư tưởng tiến bộ của dân tộc Việt Nam.

VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM VỀ NGHỆ THUẬT

1. Kết cấu chặt chẽ, lập luận đanh thép, sắc bén

Bản “Tuyên ngôn Độc lập” không chỉ có giá trị về nội dung mà còn là một áng văn chính luận mẫu mực với kết cấu chặt chẽ và lập luận sắc bén.

a. Kết cấu chặt chẽ:

  • Phần mở đầu: Nêu lên những chân lý, lẽ phải không thể chối cãi về quyền con người, từ đó suy rộng ra quyền của dân tộc. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho các lập luận ở phần tiếp theo của bản Tuyên ngôn.
  • Phần thứ hai:
  • Dựa trên những chân lý, lẽ phải đã nêu ở phần mở đầu, tác giả soi chiếu vào thực tiễn lịch sử để tố cáo tội ác của thực dân Pháp. Mục đích của việc này là phủ nhận mọi quyền hành của Pháp đối với Việt Nam.
  • Cũng trên cơ sở những chân lý, lẽ phải đó, tác giả khẳng định sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
  • Phần cuối: Tác giả tuyên bố về việc thành lập chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đồng thời khẳng định quyết tâm sắt đá của toàn dân trong việc bảo vệ quyền độc lập dân tộc vừa giành được.

b. Lập luận đanh thép, sắc bén:

  • Tính mục đích rõ ràng: Mọi lập luận trong bản Tuyên ngôn đều hướng đến mục đích chính là khẳng định nền độc lập của dân tộc và phủ nhận mọi quyền hành của thực dân Pháp đối với Việt Nam.
  • Để khẳng định độc lập dân tộc, cần phải phủ nhận quyền của Pháp đối với Việt Nam.
  • Để phủ nhận quyền của Pháp, bản Tuyên ngôn đã tập trung tố cáo những tội ác mà thực dân Pháp đã gây ra cho dân tộc Việt Nam.
  • Sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn: Để tăng sức thuyết phục cho các lập luận, tác giả luôn kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và thực tiễn.
  • Khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp, tác giả không chỉ đưa ra những lời buộc tội chung chung mà còn cung cấp những chứng cứ cụ thể, chi tiết về các tội ác mà chúng đã gây ra trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…
  • Các chứng cứ này không chỉ giúp làm rõ bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân Pháp mà còn có tác dụng lay động trái tim, thức tỉnh lương tri của nhân dân Việt Nam và cộng đồng quốc tế.

Nhờ kết cấu chặt chẽ và lập luận sắc bén, bản “Tuyên ngôn Độc lập” đã trở thành một văn kiện lịch sử có sức mạnh to lớn, góp phần quan trọng vào việc khẳng định vị thế của nước Việt Nam trên trường quốc tế.

2. Giọng văn linh hoạt, phù hợp với đối tượng và nội dung truyền đạt.

3. Ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật vừa súc tích, chính xác, vừa giàu sức biểu cảm.



III. NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM


TỔNG KẾT

1. Nội dung:

2. Nghệ thuật:


MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

a. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh như thế nào? Hoàn cảnh ra đời giúp người đọc hiểu thêm điều gì về mục đích sáng tác của tác phẩm?

b. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

c. Nội dung cơ bản của đoạn trích dưới đây là gì? Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích?

Gợi ý trả lời:

a. – Đoạn trích trên thuộc văn bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh

– Hoàn cảnh ra đời của văn bản:

  • Ngày 19/08/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân. Ngày 26/08/1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn “Tuyên ngôn Độc lập”.
  • Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Người đã đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • Tuyên ngôn Độc lập” ra đời trong một tình thế vô cùng cấp bách: nền độc lập vừa mời giành được bị đe dọa bởi các thế lực phản động, bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nước ta: tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mĩ; tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chinh Pháp. Lúc này thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bị nhật xâm chiếm, nay Nhật đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải trở lại với người Pháp.

– Mục đích sáng tác của tác phẩm là:

  • Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Khẳng định khát vọng độc lập, tự do và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.

b. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là: phong cách ngôn ngữ chính luận.

c. – Nội dung cơ bản của đoạn trích là:
o Khẳng định quyền được hưởng tự do, độc lập của nước Việt Nam;
Khắng định sự thật đã thành một nước tự do độc lập;
o Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền tự do, độc lập ấy của toàn thể dân tộc Việt Nam.

– Những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích là:
o Phép nối: ” Quan hệ từ “và” (nối các vế trong câu đầu).
o Phép lặp (Phép lặp từ ngữ): Lặp lại cụm từ “tự do, độc lập” (hoặc “tự do và độc lập”) ở câu 1 và câu 2.
o Phép thế (Phép thế đồng nghĩa/thế): Sử dụng từ “ấy” (ở cuối đoạn trích) để thay thế hoặc chỉ định cho cụm từ “quyền tự do, độc lập” đã được
nhắc đến trước đó.

    Câu 2: Giải thích vì sao mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp.

    Gợi ý trả lời:

    Sự lựa chọn của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi trích dẫn hai bản Tuyên ngôn lịch sử của Mỹ và Pháp ở phần mở đầu Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam là một nghệ thuật lập luận và sách lược ngoại giao sắc sảo, nhằm đạt được nhiều mục đích quan trọng.

    1. Mục đích lập luận và căn cứ pháp lý

    Tạo căn cứ pháp lý vững chắc: Hồ Chí Minh trích dẫn hai bản tuyên ngôn này ($1776$ của Mỹ và $1791$ của Pháp) vì chúng là những văn kiện tiến bộ về quyền con người, được thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Bằng cách trích dẫn, Người đã:

    • Nâng Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam lên tầm vóc quốc tế, đặt nền độc lập của Việt Nam trên cơ sở những nguyên tắc phổ quát về tự do, bình đẳng, nhân quyền mà cả thế giới tôn trọng.
    • Sử dụng “gậy ông đập lưng ông” để chứng minh rằng những quyền cơ bản (quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc) không chỉ áp dụng cho cá nhân mà còn phải áp dụng cho dân tộc.

      2. Mục đích đối ngoại và ngoại giao

      • Tranh thủ sự ủng hộ:
        • Trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ là để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của Mỹ và các nước Đồng minh (những nước vừa cùng Việt Minh chống phát xít Nhật).
        • Ngầm nhắc nhở Mỹ và Đồng minh không can thiệp hoặc ủng hộ Pháp quay lại xâm lược Việt Nam.
      • Cảnh báo và buộc tội Pháp:
        • Trích Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp là để tạo tiền đề cho việc buộc tội Pháp sau đó.
        • Người chỉ ra sự mâu thuẫn: Chính quyền thực dân Pháp đã phản bội lại tinh thần “tự do, bình đẳng, bác ái” cao quý của chính Cách mạng Pháp khi lợi dụng lá cờ này để đến cướp nước ta, bóc lột và đàn áp nhân dân ta.

      3. Mục đích về vị thế dân tộc

      Tạo vị thế ngang hàng: Việc trích dẫn tuyên ngôn của hai cường quốc lớn đã ngụ ý rằng: Việt Nam, dù nhỏ bé, nhưng đứng lên giành độc lập trên cơ sở những nguyên tắc vĩ đại mà chính các nước lớn đã tuyên bố. Điều này giúp tạo ra vị thế ngang hàng giữa Việt Nam với các cường quốc, thể hiện thái độ trân trọng giá trị nhân văn của nhân loại nhưng cũng là lời cảnh báo đanh thép rằng không ai có quyền tước đoạt độc lập của Việt Nam.

        Câu 3: Anh/ chị hãy trình bày quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 4: Anh/ chị hãy trình bày phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

        Gợi ý trả lời:

        Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh là một hiện tượng độc đáo, đa dạng và thống nhất, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa tính chiến đấu mạnh mẽ và tính nghệ thuật cao. Phong cách này được biểu hiện rõ rệt qua các thể loại chính:

        1. Văn chính luận

        Phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh đạt đến trình độ mẫu mực, tiêu biểu bởi:

        • Ngắn gọn, súc tích: Thông tin được trình bày cô đọng, dễ hiểu, dễ nhớ.
        • Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép: Hệ thống luận điểm sắc bén, logic, không thể bác bỏ.
        • Bằng chứng thuyết phục: Sử dụng sự thật lịch sử và thực tiễn để củng cố lập luận.
        • Giàu tính luận chiến: Đấu tranh trực diện với kẻ thù và các tư tưởng sai trái.
        • Đa dạng về bút pháp và giọng điệu: Giọng điệu linh hoạt, có lúc hùng hồn, mạnh mẽ, lúc lại nhẹ nhàng, tâm tình.

        2. Truyện và Kí

        Ở thể loại này, phong cách của Người nổi bật với tính chiến đấu mạnh mẽ kết hợp cùng nghệ thuật trào phúng:

        • Trào phúng sắc bén: Tiếng cười trào phúng nhẹ nhàng, kín đáo nhưng thâm thúy và sâu cay, có khả năng lật tẩy bản chất xấu xa của kẻ thù.
        • Chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại: Thể hiện khả năng quan sát tinh tế và tư duy hiện đại trong việc dựng truyện, khắc họa nhân vật và tình huống.

        3. Thơ ca

        Phong cách thơ ca Hồ Chí Minh có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống và hiện đại, thể hiện sự đa dạng về thể loại và giọng điệu:

        • Thơ tuyên truyền, cổ động: Lời lẽ mộc mạc, giản dị, dễ dàng đi vào lòng quần chúng, tập trung vào mục tiêu động viên, giáo dục cách mạng.
        • Thơ hàm súc, uyên thâm: Đặc biệt là tập Nhật kí trong tù. Thơ đạt chuẩn mực về nghệ thuật, kết hợp giữa màu sắc cổ điển (như đề tài thiên nhiên, thi liệu cổ, thể thơ Đường luật) và bút pháp hiện đại (chất thép, tinh thần lạc quan, chủ nghĩa anh hùng cách mạng).

        Tóm lại, phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh là sự thống nhất giữa chính trị và nghệ thuật, giữa cổ điển và hiện đại, giữa dân tộc và quốc tế, nhằm phục vụ tối đa cho mục đích cách mạng.

        Câu 5: Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?

        Gợi ý trả lời:

        Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh là một bộ phận không thể tách rời khỏi sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người, mang những đặc điểm cơ bản và nổi bật sau:

        1. Mục đích và Tính chất

        Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh có mục đích rõ ràng là đấu tranh chính trị và phục vụ cách mạng. Văn chương là “vũ khí chiến đấu” sắc bén, dùng để tuyên truyền, cổ động, giáo dục và lật tẩy kẻ thù.

        2. Thể loại chính

        Sự nghiệp văn học của Người rất phong phú về thể loại, nhưng nổi bật nhất là ba lĩnh vực:

        a. Văn Chính luận

        Đây là lĩnh vực tiêu biểu nhất cho mục đích đấu tranh chính trị của Người:

        • Mục đích: Nhằm tuyên truyền, khẳng định chủ quyền, tố cáo tội ác của kẻ thù, và hiệu triệu nhân dân.
        • Đặc điểm: Là những áng văn chính luận mẫu mực với lý lẽ chặt chẽ, đanh thép, bằng chứng xác thực, và tính chiến đấu cao.
        • Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ thực dân Pháp.

        b. Truyện và Kí

        Phần lớn được Hồ Chí Minh sáng tác bằng tiếng Pháp trong thời gian hoạt động ở nước ngoài:

        • Đặc điểm: Rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại, thể hiện nghệ thuật trào phúng sắc bén và khả năng quan sát tinh tế. Người đã sử dụng tiếng Pháp một cách thành thạo để tố cáo trực diện chủ nghĩa thực dân ngay trên đất của họ.
        • Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãn của bà Trưng Trắc, truyện ngắn Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu…

        c. Thơ ca

        Thơ ca là lĩnh vực nổi bật và đóng góp nhiều vào giá trị sáng tạo văn chương của Hồ Chí Minh:

        • Nội dung: Phản ánh phong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng, đồng thời là bức tranh về cuộc sống, thiên nhiên và tư tưởng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
        • Đặc điểm: Thường hàm súc, uyên thâm, kết hợp hài hòa giữa chất cổ điển và tinh thần hiện đại (chất “thép”).
        • Tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Nhật kí trong tù, các bài thơ Tức cảnh Pác Bó, Cảnh khuya

        Câu 6: Xác định biện pháp tu từ ,phong cách ngôn ngữ trong đoạn văn bản dưới đây

        Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

        Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

        (Trích Tuyên ngôn độc lập– Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, tập 1)

        Gợi ý trả lời:

        1. Biện pháp tu từ

        Biện pháp tu từ được sử dụng nổi bật trong đoạn trích là Điệp ngữ (hoặc Điệp từ).

        • Từ ngữ lặp lại: Cụm từ “Sự thật là” được lặp lại ở đầu câu một và câu cuối.
        • Tác dụng:
          • Nhấn mạnh và khẳng định tính xác thực, không thể chối cãi của các sự kiện lịch sử (việc Nhật chiếm đóng Việt Nam, việc nhân dân Việt Nam tự mình giành chính quyền).
          • Tăng sức thuyết phục, tạo giọng điệu đanh thép, dứt khoát cho lời tuyên bố, bác bỏ hoàn toàn luận điệu sai trái của Pháp muốn tái chiếm Việt Nam.

        2. Phong cách ngôn ngữ

        Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn văn bản trên là Phong cách ngôn ngữ chính luận.

        Đặc điểm nhận diện: Đoạn văn sử dụng lý lẽ, bằng chứng lịch sử (sự thật) để lập luận, nhằm mục đích công bố quan điểm, đấu tranh bảo vệ chân lý và thuyết phục người đọc/người nghe. Đây là đặc trưng cơ bản của văn bản thuộc thể loại Tuyên ngôn.

        Câu 7: Bạn đã biết những tác phẩm nào trong văn học Việt Nam từng được nhìn nhận như là “Tuyên ngôn độc lập”? Điều gì khiến cho những tác phẩm ấy được nhìn nhận như vậy?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 8: Xác định bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung từng phần.

        Gợi ý trả lời:

        Câu 9: Một tuyên ngôn chính trị thường phải xác lập được cơ sở pháp lí vững chắc. Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, vấn đề này đã được thể hiện như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 10: Nhận xét tầm bao quát của tác giả về đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập và tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời. Theo bạn, để hiểu thấu đáo vấn đề này, kiến thức lịch sử nào cần được vận dụng?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 11: Nêu mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới ở đầu văn bản. Việc trích dẫn đó cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm văn hóa của chính người viết?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 12: Phân tích sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điểm xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập nội dung này?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 13: Làm sáng tỏ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản. Bạn có nhận xét gì về các biện pháp được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm?

        Gợi ý trả lời:

        Câu 14: Những câu văn nào thể hiện tính chất “tuyên ngôn”?

        Gợi ý trả lời:

        – “Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam” 

        – “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

        Câu 15: Phân tích logic lập luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập theo trình tự: Mở đầu nêu luận đề gì? Phát triển luận đề bằng các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng như thế nào? Kết thúc ra sao?

        Gợi ý trả lời:

        – Mở đầu: đề cập đến quyền tự do, bình đẳng và quyền lợi của dân tộc Việt Nam.

        => Dẫn chứng: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” 

        – Phát triển luận đề: chứng minh rằng mọi nước có quyền tự do, bình đẳng và sống theo quy chế dân chủ, Bác đã trình bày các lí do lịch sử, kinh tế và chính trị để chứng minh tại sao Việt Nam cần phải độc lập.

        => Dẫn chứng: 

        • “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào”
        • “Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu”,…

        – Kết thúc: 

        • Tuyên bố quyết tâm và lòng dũng cảm của dân tộc Việt Nam trong việc đấu tranh cho độc lập, tự do và bình đẳng.
        • Sự hi vọng và kỳ vọng vào sự ủng hộ từ phía cộng đồng quốc tế trong việc đạt được mục tiêu độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
        • => Dẫn chứng: “Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp”.

        Câu 16: Chỉ ra và làm rõ thành công về nghệ thuật của bản Tuyên ngôn từ các phương diện: cấu trúc câu, biện pháp tu từ, câu khẳng định và câu phủ định.

        Gợi ý trả lời:

        • Cấu trúc câu: Ngắn gọn, rõ ràng, khoa học và chặt chẽ, truyền đạt thông điệp một cách dễ hiểu và mạch lạc. Câu văn mang ý nghĩa sâu sắc và đề cao tính thống nhất.

        VD: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” hay “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào”

        • Biện pháp tu từ: Bằng cách sử dụng các từ ngữ và cụm từ biểu tượng, tác giả đã tạo ra hình ảnh và ý tưởng rõ ràng, sâu sắc và ấn tượng. Qua đó, làm tăng sức biểu đạt và thuyết phục cho bản Tuyên ngôn.

        VD: Biện pháp tu từ liệt kê các tội ác của kẻ thù: “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân”, “Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nói giống ta suy nhược”,…

        • Câu khẳng định và câu phủ định: Nhằm thể hiện quyết tâm và niềm tin mạnh mẽ vào mục tiêu độc lập. Bên cạnh đó, câu phủ định cũng được sử dụng để phản bác những ý kiến trái chiều và tôn vinh tinh thần chiến đấu của nhân dân.

        VD: “Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp”.

        Câu 17: Những đặc điểm nổi bật của văn chính luận như tính luận chiến, tính cảm xúc đã được thể hiện như thế nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập?

        Gợi ý trả lời:

        – Các đoạn văn này thể hiện tính “tuyên ngôn” thông qua những phát biểu quyết liệt và rõ ràng:

        “Chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại diện cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố chấm dứt hoàn toàn mọi quan hệ thực dân với Pháp, hủy bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với Việt Nam, và loại bỏ tất cả các đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.”

        “Chúng tôi tin rằng các quốc gia Đồng minh đã thừa nhận nguyên tắc bình đẳng dân tộc tại các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, và quyết định không thể không thừa nhận quyền tự do của dân Việt Nam

        Câu 18: Theo em, bản Tuyên ngôn Độc lập và hai tác phẩm Sông núi nước Nam (khuyết danh) và Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) có chung tư tưởng và cảm hứng gì? Từ đó, nêu khái quát ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập.

        Gợi ý trả lời:

        –  Tư tưởng: Đều thể hiện khát vọng và sự quyết tâm của người Việt Nam trong việc đấu tranh giành lại tự do và độc lập cho dân tộc.

        –  Cảm hứng: 

        • Truyền cảm hứng về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đoàn kết cùng nhau đấu tranh chống lại kẻ thù xâm lược
        • Khát vọng về 1 đất nước độc lập, tự do, nhân dân có 1 cuộc sống bình yên và hạnh phúc. 

        – Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập:

        • Khẳng định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam và gửi thông điệp yêu nước, yêu hòa bình đến toàn thể nhân dân thế giới. 
        • Đánh dấu sự chấm dứt chính thức cho thời kỳ thuộc địa và khởi đầu cho quá trình cải cách toàn diện của đất nước. 

        Câu 19: Em thích nhất đoạn văn nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập? Vì sao?

        Gợi ý trả lời:

        – Em thích nhất đoạn văn cuối cùng, từ chỗ: “Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới,… giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

        – Vì:

        • Ấn tượng bởi lời văn đanh thép, lập luận sắc sảo và lý lẽ thuyết phục, ẩn chứa sự quyết tâm 
        • Thể hiện sự đoàn kết toàn dân tộc, tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường và niềm tin vào chiến thắng. 
        • Chỉ rõ mục tiêu chung mà toàn dân tộc hướng đến và sự quyết tâm của toàn dân
        • Truyền thông điệp đến thế hệ trẻ ngày nay lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc và lòng biết ơn về sự dũng cảm của những thế hệ cha anh đi trước.

         Câu 20: Bằng chứng khách quan và ý kiến chủ quan của người viết.

        Gợi ý trả lời:

        – Bằng chứng khách quan: 

        • “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”
        • “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp”.
        • “Trước ngày mồng 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thawngrtay khủng bố Việt Minh hơn nữa”. 

        – Ý kiến chủ quan: 

        • “Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó dân ta càng cực khổ, nghèo nàn. Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”
        • “Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng. Thế là chẳng những chúng không bảo hộ được ra, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật”
        • “Tuy vậy, đối với Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản của họ.

        Câu 21: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau:

        Hỡi đồng bào cả nước!

        “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

        Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

        Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

        Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

        (Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, tập 1)

        Thực hiện các yêu cầu sau:

        a: Nêu những ý chính của văn bản.

        b: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa như thế nào?

        c: Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên.

        Gợi ý trả lời:

        a. Những ý chính của đoạn trích trên là:

        • Trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập”của người Mỹ ( 1776), nói về quyền tự do, bình đẳng của “mọi người”. Suy rộng ra từ quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” thành quyền tự do, bình đẳng của “tất cả các dân tộc trên thế giới”.
        • Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình đẳng của con người. Khẳng định “đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

        b. Phong cách ngôn ngữ của văn bản. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa:

        • Phong cách ngôn ngữ của văn bản trên là: phong cách ngôn ngữ chính luận.
        • Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa là: Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là  một đóng góp riêng của Người vào lịch sử  tư tưởng nhân loại.

        c. Ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên là: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo

        Câu 22: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

        Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

        Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

        (Trích Tuyên ngôn độc lập– Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, tập 1)

        Trả lời câu hỏi

        a. Xác định biện pháp tu từ ,phong cách ngôn ngữ trong đoạn văn bản trên?

        b. Việc nhà văn láy đi láy lại “sự thật” ấy có chủ ý gì?

        c. Từ quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của nhân dân ta, anh, chị hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 150-200 từ) bày tỏ suy nghĩ về tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay?

        d. Nêu những ý chính của văn bản.

        e. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        a. Biện pháp tu từ ,phong cách ngôn ngữ trong đoạn văn bản trên:

        • Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích là: Điệp từ (sự thật) với tác dụng khẳng định, nhấn mạnh quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
        • Phong cách ngôn ngữ trong đoạn văn bản trên là: phong cách chính luận

        b. Việc nhà văn láy đi láy lại “sự thật” ấy có chủ ý là : Bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trước dư luận thế giới. Thuyết phục Đồng minh nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.

        c. Tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay

        Tinh thần yêu nước là mạch nguồn bất tận chảy xuyên suốt lịch sử dân tộc, được ông cha ta vun đắp bằng máu và xương qua các cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước. Ngày nay, khi đất nước đã độc lập, tinh thần ấy không còn thể hiện bằng việc cầm súng ra trận mà bằng trách nhiệm và khát vọng xây dựng. Thế hệ trẻ cần ý thức rõ rằng, yêu nước là nỗ lực học tập và làm việc hết mình để làm chủ khoa học, công nghệ, góp phần đưa đất nước tiến kịp với thế giới. Yêu nước là gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa, từ chối lối sống vô cảm, ích kỷ. Đặc biệt, đó còn là tinh thần chủ động hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh Việt Nam văn minh, hiện đại nhưng vẫn giàu truyền thống. Sống có trách nhiệm, giữ gìn môi trường, đấu tranh chống tiêu cực, và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng—đó chính là những biểu hiện cụ thể, thiết thực nhất của lòng yêu nước trong thời đại mới. Tóm lại, tinh thần yêu nước của tuổi trẻ hiện đại là hành động để kiến tạo tương lai phồn vinh cho dân tộc.

        d. Ý chính của văn bản: Hồ Chí Minh đưa ra hai “sự thật” lịch sử để khẳng định nước ta là thuộc địa của Nhật từ năm 1940, đồng thời dân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

        e. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật: Ca ngợi nhân dân ta anh hùng. Hàng loạt động từ mạnh, liên tiếp diễn tả sức mạnh như vũ bão của toàn thể nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu để giành lại độc lập, tự do.

        Câu 23: Trình bày tóm tắt văn bản Tuyên Ngôn độc lập

        Gợi ý trả lời:

        “Bản Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một văn bản pháp lý tuyên bố sự ra đời của một quốc gia độc lập. Tuyên ngôn dựa trên những nguyên lý nhân bản và các tuyên ngôn nổi tiếng thế giới như Tuyên ngôn độc lập của Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp để khẳng định tính chính nghĩa của cuộc cách mạng Việt Nam. Bản tuyên ngôn chỉ trích thực dân Pháp về việc áp bức, bóc lột và tước đoạt quyền tự do của nhân dân Việt Nam. Sau khi Pháp và Nhật đều rút khỏi Việt Nam, nhân dân đã giành lại độc lập và thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Chính phủ mới tuyên bố độc lập và cam kết bảo vệ quyền tự do, độc lập của quốc gia.

        Câu 24: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Tuyên Ngôn độc lập

        Gợi ý trả lời:

        1. Giá trị nội dung

        • Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của dân tộc: Tuyên ngôn khẳng định một cách hùng hồn quyền tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam, đồng thời lên án tội ác của thực dân Pháp trong việc xâm lược và bóc lột nhân dân ta.
        • Lý tưởng cao đẹp: Tuyên ngôn thể hiện lý tưởng cao đẹp về độc lập, tự do, hạnh phúc của nhân dân. Những lý tưởng này không chỉ có ý nghĩa đối với Việt Nam mà còn có giá trị phổ quát đối với nhân loại.
        • Tinh thần nhân văn: Tuyên ngôn thể hiện tinh thần nhân đạo, yêu chuộng hòa bình. Đồng thời, nó cũng lên án mạnh mẽ chiến tranh, bạo lực và sự bất công.

        2. Giá trị nghệ thuật 

        • Ngôn ngữ hùng hồn, giàu cảm xúc: Ngôn ngữ trong Tuyên ngôn vừa trang trọng, vừa súc tích, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. Những câu văn ngắn gọn, súc tích nhưng lại mang hàm ý sâu sắc, dễ dàng đi vào lòng người.
        • Lập luận chặt chẽ, logic: Tuyên ngôn sử dụng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, những lập luận chặt chẽ, logic để chứng minh cho những luận điểm mà mình đưa ra.
        • Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: Tuyên ngôn sử dụng nhiều biện pháp tu từ như liệt kê, so sánh,… để tăng sức thuyết phục và làm nổi bật vấn đề.
        • Kết cấu chặt chẽ: Tuyên ngôn có cấu trúc chặt chẽ, gồm ba phần rõ ràng: phần mở đầu, phần thân bài và phần kết luận. Mỗi phần đều đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện nội dung của Tuyên ngôn.

        Câu 24: Tìm hiểu đôi nét về tác giả?

        Gợi ý trả lời:

        Tên: Hồ Chí Minh (1890-1969)

        – Quê quán: Nghệ An

        – Quá trình hoạt động văn học, kháng chiến

        • Học ở trường Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục Thanh (Phan Thiết).
        • Sớm có lòng yêu nước; Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước
        • Hoạt động cách mạng ở nhiều nước: Pháp, TQuốc, Thái Lan…
        • Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam.
        • Năm 1941, trở về nước, lãnh đạo phong trào CM trong nước
        • Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943.
        • Ra tù, Người trở về nước, lãnh đạo phong trào CM, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
        • Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nước.
        • Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.
        • + Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội.

        => Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế

        Câu 25: Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của tác phẩm?

        Gợi ý trả lời:

        – Thế giới:

        • Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
        • Nhật đầu hàng Đồng minh.

        – Trong nước: Cả nước giành chính quyền thắng lợi.

        • 26 – 8 – 1945: Hồ chủ tịch về tới Hà Nội.
        • 28 -8 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.
        • 2 – 9 – 1945: đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

        Câu 26: Em hiểu thế nào là tuyên ngôn độc lập? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi quốc gia, dân tộc?

        Gợi ý trả lời:

        Tuyên ngôn Độc lập là một văn bản chính thức tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, thường được ban hành trong bối cảnh giành lại quyền tự chủ từ các thế lực ngoại bang hoặc sau một cuộc cách mạng. Văn bản này không chỉ mang tính chất pháp lý mà còn thể hiện ý chí và quyết tâm của dân tộc.

        Ý nghĩa của Tuyên ngôn Độc lập:

        • Khẳng định quyền tự quyết
        • Tuyên ngôn Độc lập thể hiện quyền tự quyết của dân tộc, khẳng định rằng mọi quốc gia đều có quyền độc lập và tự do.
        • Ghi nhận lịch sử và văn hóa
        • Nhấn mạnh lịch sử, văn hóa và những giá trị cốt lõi của dân tộc, tạo nên một bản sắc riêng biệt.
        • Tạo động lực cho sự đoàn kết
        • Tuyên ngôn khuyến khích tinh thần đoàn kết và quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước.

        Câu 27: Đâu là cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập?

        Gợi ý trả lời:

        – Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp làm cơ sở pháp lí cho tuyên ngôn độc lập của Việt Nam:

        => Ý nghĩa:

        • Tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của người Mĩ và Pháp vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại.
        • Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông” để buộc tội Pháp và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.
        • Thể hiện quyền tự hào dân tộc: đặt 3 cuộc cách mạng, 3 bản tuyên ngôn, 3 dân tộc ngang hàng nhau.

        Câu 28: Trong Tuyên ngôn độc lập, tội ác của thực dân Pháp được tố cáo như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        • Tố cáo tội ác tàn bạo của thực dân Pháp trên mọi mặt đời sống khi cai trị nước ta: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội (liệt kê hàng loạt dẫn chứng đanh thép, hùng hồn về tội ác của Pháp).
        • Giải thích rõ ràng, mạch lạc: từ mùa thu 1940 đến 9/3/1945, thực dân Pháp đã bán nước ta hai lần cho Nhật (khi thì quỳ gối đầu hàng khi thì bỏ chạy), vì vậy không còn bất kì quyền lợi cai trị nào ở nước ta.

        Câu 29: Bác Hồ đã khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        Trình bày cuộc đấu tranh xương máu giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam:

        • Nhân dân Việt Nam đã nổi dậy giành chính quyền, lấy lại đất nước từ tay Nhật.
        • Quân và dân ta đã nhiều lần kêu gọi người Pháp cùng chống Nhật nhưng bị từ chối, khi Pháp thua chạy, đồng bào ta vẫn khoan hồng và giúp đỡ họ.
        • Dân ta đánh đổ các xiềng xích phong kiến, thực dân, phát xít.
        • Quân và dân ta tin tưởng vào sự công bằng của các nước Đồng Minh.

        => Khẳng định, đề cao tinh thần xả thân giữ nước, thành quả cách mạng của nhân dân ta. Chúng ta hoàn toàn xứng đáng với nền độc lập có được bởi chính máu xương của mình

        VẬN DỤNG

        Câu 30: Phân tích nghệ thuật dùng từ của bài ?

        Gợi ý trả lời:

        Nghệ thuật dùng từ trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là sự kết hợp tài tình giữa ngôn ngữ chính trị, pháp lý nghiêm trang với ngôn ngữ biểu cảm, hình ảnh, nhằm tối đa hóa sức thuyết phục và tính chiến đấu.

        1. Dùng từ tạo sức mạnh Lập luận và Pháp lý

        Hồ Chí Minh sử dụng từ ngữ để củng cố hệ thống lập luận chặt chẽ, thống nhất dựa trên quyền lợi của dân tộc:

        • Từ ngữ xác lập tư cách: Các danh xưng như “Lâm thời Chính phủ”, “đại biểu cho toàn dân Việt Nam”, “nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” được dùng để khẳng định chủ quyền và vị thế ngang hàng với các cường quốc.
        • Từ ngữ khẳng định tuyệt đối: Các cụm từ như “Sự thật là”, “trịnh trọng tuyên bố”, “không ai có thể chối cãi được” được dùng để tạo giọng điệu đanh thép, dứt khoát, xác lập tính hợp pháp và tư cách của quốc gia.
        • Từ ngữ kế thừa và phát triển: Sử dụng các từ khóa về công lí và chính nghĩa (“quyền bình đẳng”, “quyền tự do”) từ các tuyên ngôn quốc tế, sau đó phát triển thành “quyền dân tộc”, nâng cao vị thế pháp lý của Việt Nam.

        2. Dùng từ ngữ Biểu cảm và Tố cáo

        Để làm cho lí lẽ hùng hồn, gợi cảm và thể hiện tình yêu công lí, ngôn ngữ ở phần tố cáo chuyển sang sắc thái mạnh mẽ, giàu hình ảnh:

        • Từ ngữ miêu tả sự hèn hạ: Việc sử dụng các động từ như “ngóc đầu lên” và “quỳ gối đầu hàng” miêu tả sự nhu nhược của Pháp khi đối phó với Nhật, làm mất uy tín và phủ định hoàn toàn quyền lực của chúng.
        • Từ ngữ mang tính kết án: Các từ như “tội ác”, “ngược hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”, “xảo trá” được sử dụng để định danh và lên án bản chất phi nghĩa của chủ nghĩa thực dân.
        • Từ ngữ hình ảnh hóa sự bóc lột: Thay vì dùng từ ngữ trừu tượng, Người dùng các động từ và cụm từ hình ảnh hóa gây ấn tượng mạnh về sự tàn bạo: “bóc lột đến xương tuỷ”, “thẳng tay chém giết”, “tắm các cuộc khởi nghĩa… trong những bể máu”. Những từ này biến dẫn chứng xác thực thành một bản cáo trạng đầy cảm xúc.

        3. Dùng từ ngữ Truyền cảm và Quyết tâm

        • Ngôn ngữ ở phần kết bài chan chứa tình cảm, tha thiết nhưng lại truyền tải ý chí sắt đá của dân tộc:
        • Từ ngữ kêu gọi quyết tâm: Cụm từ “quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” không chỉ là lời thề mà còn là lời hiệu triệu, truyền tải trọn vẹn sự tha thiết bảo vệ thành quả cách mạng và quyết tâm chiến đấu không khoan nhượng.
        • Từ ngữ khẳng định sở hữu: Từ “đã đoạt lại” và “đã thành một nước tự do độc lập” nhấn mạnh tính chủ động và hợp pháp của sự kiện Cách mạng Tháng Tám.

        Câu 31:  Bản tuyên ngôn độc lập đã có sự liên hệ đến với các lĩnh vực nào?

        Gợi ý trả lời:

        Bản Tuyên ngôn Độc lập đã có sự liên hệ sâu rộng đến nhiều lĩnh vực, chủ yếu thông qua phần tố cáo tội ác của thực dân Pháp, nhằm chứng minh tính phi nghĩa của sự cai trị của chúng và tính chính đáng của nền độc lập Việt Nam.

        1. Lĩnh vực Chính trị

        Tuyên ngôn tố cáo Pháp đã thực hiện chính sách cai trị tàn bạo, hoàn toàn đối lập với các nguyên tắc dân chủ:

        • Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
        • Tuyệt đối không cho dân ta chút quyền tự do dân chủ nào.
        • Thi hành pháp luật dã man, “thẳng tay chém giết” những người yêu nước, “tắm các cuộc khởi nghĩa… trong những bể máu”.
        • Chia để trị: Lập ra ba chế độ khác nhau ở ba miền Bắc, Trung, Nam để ngăn cản sự đoàn kết thống nhất của dân tộc.

        2. Lĩnh vực Kinh tế

        Pháp đã bóc lột nhân dân Việt Nam một cách tàn nhẫn, dẫn đến thảm họa quốc gia:

        • Bóc lột dân ta đến tận xương tủy.
        • Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu, và các nguồn lợi kinh tế khác.
        • Độc quyền in giấy bạc, xuất nhập cảng, và mọi ngành nghề quan trọng.
        • Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, khiến cho dân ta nghèo đói, thiếu thốn.
        • Hậu quả: Gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 làm hơn hai triệu đồng bào chết đói.

        3. Lĩnh vực Văn hóa – Xã hội

        Pháp thi hành chính sách ngu dân để dễ dàng cai trị:

        • Thi hành chính sách ngu dân bằng cách hạn chế mở trường học, đẩy dân ta vào vòng u tối.
        • Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện và rượu cồn, làm nòi giống ta suy yếu.
        • Chúng làm cho nhân dân ta mất hết tinh thần độc lập, tự chủ.

        4. Lĩnh vực Ngoại giao và Quân sự (Phản bội)

        Tố cáo sự hèn hạ của Pháp và hành động phản bội lợi ích dân tộc:

        • Phản bội Đồng minh và chính nghĩa: Khi Việt Minh kêu gọi đồng minh chống Nhật, Pháp đã không đáp ứng mà còn thẳng tay khủng bố, giết hại tù chính trị Việt Nam. Hành động này chứng tỏ Pháp không còn đủ tư cách cai trị Việt Nam.
        • Bán nước ta hai lần cho Nhật: Lần thứ nhất là mùa thu 1940 (dâng Đông Dương cho Nhật) và lần thứ hai là ngày 9/3/1945 (đầu hàng Nhật).

        Câu 32: Viết dàn ý cho bài văn phân tích Bản tuyên ngôn độc lập?

        Gợi ý trả lời:

        I. Mở bài

        Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, dân tộc ta thừa cơ vùng lên giành lại chính quyền. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
        Bản “Tuyên ngôn độc lập” không chỉ là một văn kiện có giá trị lịch sử mà còn là một áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực; một áng văn tràn đầy tâm huyết, khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của Người và của cả dân tộc. Nó có sức mạnh thuyết phục to lớn, làm rung động hàng triệu trái tim yêu nước Việt Nam.

        II. Thân bài

        1. Tuyên ngôn độc lập trước hết là một văn kiện chính trị, lịch sử

        Là một văn kiện có ý nghĩa chính trị, lịch sử to lớn. Nó khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc, tư thế và chủ quyền của nhân dân đối với đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền ấy.

        “Tuyên ngôn độc lập” được một người soạn thảo, một người đọc tác phẩm ấy, nhưng đó là tiếng nói của cả dân tộc, quốc gia, của một chính phủ:… “Chúng tôi, Lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố…; Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng…”. Do đó, Tuyên ngôn Độc lập là văn kiện của cả quốc gia.

        2. Tuyên ngôn Độc lập là áng văn chương mẫu mực của thời đại

        Là văn kiện chính trị, chứa đựng những nội dung chính trị, nhưng đây không phải là tác phẩm khô khan, trừu tượng.

        Có hệ thống lập luận chặt chẽ, với những lý lẽ sắc bén, những bằng chứng thuyết phục:

        Nêu ra cơ sở pháp lý của bản tuyên ngôn.
        Tiếp đến, Hồ Chí Minh đưa ra cơ sở thực tế của chủ quyền dân tộc Việt Nam: tội ác của thực dân pháp về kinh tế, chính trị, quân sự,…, về công khai hóa, bảo hộ của Pháp

        Khẳng định dân tộc Việt Nam có quyền trên đất nước mình.

        Từ những cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế hết sức đầy đủ, chặt chẽ, rõ ràng, Hồ Chí Minh đã đi đến tuyên bố Độc lập:

        Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết mọi đặc quyền đặc lợi của Pháp trên đất nước ta.

        Các nước Đồng minh không thể không công nhận chủ quyền độc lập của dân Việt Nam.

        Khẳng định quyền Dân tộc Việt Nam có quyền độc lập, tự do.

        3. Tuyên ngôn Độc lập chứa đựng tình cảm nồng nhiệt, tâm huyết của người viết

        Lời văn “Tuyên ngôn độc lập” có lúc vang lên chắc chắn, vững chãi khi tác giả trích dẫn những bản tuyên ngôn của nước Mỹ, Pháp.

        Đau đớn, căm giận khi kể tội giặc Pháp.

        Sung sướng, tự hào với sức mạnh quật khởi nghĩa của nhân dân khi đứng lên đánh đuổi phát xít Nhật, giành lấy chính quyền.

        Quyết tâm sắt đá khi nói về sự bảo vệ quyền tự do và độc lập của dân tộc.

        4. “Tuyên ngôn độc lập” được viết bởi bàn tay điêu luyện của một bậc thầy về ngôn ngữ”

        – Câu văn uyển chuyển, sinh động, theo nhịp của giọng điệu bản Tuyên ngôn Độc lập; có những câu đơn, nhưng phần lớn là câu phức, nhiều mệnh đề.

        – Sử dụng hàng loạt cấu trúc trùng điệp.

        Trùng điệp về từ, ngữ: “Dân ta… Dân ta… Chúng tôi… Chúng tôi… Một dân tộc… Một dân tộc”.

        Trùng điệp về câu: “Chúng thi hành… dã man; Chúng lập ba chế độ… đoàn kết; Chúng lập ra nhà tù…; Chúng ràng buộc…”

        Trùng điệp về nội dung theo chiều hướng tăng tiến ở nhiều cấp độ.

        – Câu văn giàu hình ảnh: thẳng tay chém giết; tắm các cuộc khởi nghĩa … bể máu; bóc lột đến xương tuỷ; nước ta xơ xác, tiêu điều; ngóc đầu lên; quỳ gối đầu hàng…

        III. Kết bài

        “Tuyên ngôn độc lập” là một kiệt tác bằng cả tài hoa, tâm huyết của Hồ Chí Minh, Người đã thể hiện khí phách của cả dân tộc trước trường quốc tế. Tác phẩm được đánh giá là văn bản chính luận mẫu mực bởi kết cấu chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, hùng hồn, thấu tình đạt lý. Câu văn gọn gàng, trong sáng một cách kỳ lạ, có sức lay động hàng triệu trái tim người Việt Nam và cả thế giới. “Tuyên ngôn độc lập” rất xứng đáng là áng văn muôn đời.

        “Tuyên ngôn độc lập” (1945) của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh lịch sử đất nước nguy vong: chính quyền cách mạng còn non trẻ hải đương đầu với bao khó khăn chồng chất.

        Quyền tự do độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lên lời thề, lời tuyên bố cùng với lòng yêu nước, thương dân, sự quyết tâm chiến đấu để bảo vệ, giữ gìn sự tự do độc lập ấy. Lời tuyên ngôn tuy ngắn gọn, súc tích nhưng bày tỏ rõ thái độ quyết tâm giữ vững độc lập tự do dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và của nhân dân, đất nước Việt Nam ta nói chung.

        Với hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng thuyết phục cùng giọng văn hùng hồn, bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh đã tuyên bố đánh dấu một kỉ nguyên mới của dân tộc Việt Nam ta. Qua đó tác giả cũng giúp chúng ta hiểu vì sao bản “Tuyên ngôn độc lập” lại được xem là áng văn chính luận mẫu mực của mọi thời đại của đất nước ta.

        Câu 33: Trình bày khái quát về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX theo những gì bạn đã được học.

        Gợi ý trả lời:

        Về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX, đây là một giai đoạn đầy biến động với nhiều cuộc đấu tranh chống lại sự thống trị của thực dân Pháp và sau đó là quân đội Nhật Bản. Phong trào bắt đầu từ sau Hiệp ước Patenôtre năm 1884, khi Pháp thiết lập sự thống trị ở toàn Việt Nam, và kéo dài cho đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, dẫn đến việc thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong giai đoạn này, đã có nhiều tổ chức và phong trào yêu nước ra đời như Phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, và cuối cùng là Việt Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc và chuẩn bị cho sự kiện lịch sử quan trọng năm 1945.

        Câu 34: Việc tác giả nêu “những lẽ phải không ai chối cãi được” nhằm mục đích gì?

        Gợi ý trả lời:

        Trong “Tuyên ngôn Độc lập”, việc Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra “những lẽ phải không ai chối cãi được” nhằm mục đích khẳng định quyền tự quyết và độc lập của dân tộc Việt Nam dựa trên các giá trị nhân loại và quyền con người được thế giới công nhận. Điều này cũng nhằm phản bác lại những luận điệu sai trái và bất công mà thực dân Pháp đã sử dụng để biện minh cho việc xâm lược và thống trị Việt Nam.

        Câu 35: Những chứng cứ về hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của thực dân Pháp đã được tập hợp theo hệ thống nào?

        Gợi ý trả lời:

        Những chứng cứ về hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của thực dân Pháp được trình bày một cách hệ thống, từ việc lợi dụng các giá trị như tự do, bình đẳng, bác ái để cướp đất nước, áp bức người dân, đến việc tuyệt đối không cho nhân dân Việt Nam bất kỳ quyền tự do dân chủ nào.

        Câu 36: Thực chất việc “bảo hộ” của thực dân Pháp đã bị vạch trần như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        Thực chất việc “bảo hộ” của thực dân Pháp đã bị vạch trần khi Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra rằng Pháp đã hai lần bán nước Việt Nam cho Nhật Bản, dẫn đến sự đói khổ và chết chóc của hàng triệu người Việt Nam. Bản Tuyên ngôn đã phơi bày bản chất tàn bạo và dối trá của thực dân Pháp, đồng thời khẳng định quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong việc giành lại và bảo vệ độc lập, tự do của mình.

        Câu 37: Hai điều được đề cập trong lời “tuyên bố với thế giới” có mối quan hệ với nhau như thế nào?

        Gợi ý trả lời:

        Hai điều được đề cập trong lời “tuyên bố với thế giới” – đó là việc tuyên bố độc lập của Việt Nam và việc kêu gọi sự công nhận của cộng đồng quốc tế – có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc tuyên bố độc lập không chỉ là một hành động tự quyết của Việt Nam mà còn là một lời kêu gọi đến các quốc gia khác để công nhận và ủng hộ quyền lợi chính đáng của Việt Nam. Điều này thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc không chỉ giành lấy độc lập mà còn duy trì và bảo vệ nó trước cộng đồng quốc tế.

        Câu 38: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về khả năng tác động lớn lao của Tuyên ngôn Độc lập.

        Gợi ý trả lời:

        “Tuyên ngôn Độc lập” không chỉ là một văn kiện chính trị mà còn là ngọn đuốc soi đường cho tinh thần độc lập và tự do. Nó khơi dậy niềm tin và sức mạnh tập thể, trở thành biểu tượng của quyết tâm và khát vọng không ngừng nghỉ của một dân tộc đang đứng lên từ gông cùm nô lệ. Sức mạnh của nó không chỉ nằm ở lời văn mà còn ở tác động sâu rộng đến tâm hồn mỗi người Việt Nam, khắc sâu vào lịch sử quốc gia như một dấu ấn không thể phai mờ.

        Bình luận về bài viết này

        Spam-free subscription, we guarantee. This is just a friendly ping when new content is out.

        ← Quay lại

        Cảm ơn vì phản hồi của bạn. ✨

        Cảnh báo
        Cảnh báo
        Cảnh báo!