Văn bản nghị luận là gì?
Định nghĩa đơn giản:
- Là loại văn bản có mục đích thuyết phục người đọc hoặc người nghe về một ý kiến, quan điểm, hoặc vấn đề trong đời sống.
- Tác giả trình bày các luận điểm, lý lẽ, bằng chứng một cách rõ ràng, có hệ thống, nhằm thuyết phục người khác đồng tình với quan điểm của mình.
Cách nhận biết: Bài viết thường có luận điểm, lý lẽ, bằng chứng, được trình bày rõ ràng, mạch lạc
- Bài viết có các phần rõ ràng như luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng.
- Các luận điểm và lý lẽ thể hiện rõ ý kiến của tác giả về đề tài.
- Bài viết có tính thuyết phục cao, mạch lạc, logic.
Đề tài:
- Rất đa dạng, phù hợp với nhiều lĩnh vực của đời sống và xã hội.
- Ví dụ cụ thể:
- Về xã hội: ý thức giữ vệ sinh môi trường, lòng trung thực, tinh thần kiên trì.
- Về văn học: phân tích giá trị của tác phẩm, nhân vật, tình huống, chủ đề trong tác phẩm văn học.
Mẹo học sinh trung bình:
- Khi đọc, đặt câu hỏi cho bản thân: “Tác giả muốn nói điều gì?” và “Tác giả thuyết phục người đọc như thế nào để đồng tình với ý kiến đó?”
- Giúp hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách tác giả xây dựng lập luận của mình.
Các yếu tố chính của văn bản nghị luận
1. Luận đề (Ý chính của bài)
- Luận đề chính là vấn đề hoặc chủ đề chính mà bài viết muốn đặt ra để bàn luận.
- Đây là ý tưởng trung tâm, thể hiện rõ quan điểm hoặc cách nhìn nhận của tác giả về một vấn đề trong đời sống.

2. Luận điểm (Các ý nhỏ làm rõ luận đề)
- Luận điểm là những ý kiến cụ thể, rõ ràng, giải thích và minh họa cho luận đề chính của bài viết.
- Đây là những ý nhỏ hơn, giúp làm rõ, mở rộng và chứng minh cho quan điểm của tác giả.

3. Luận cứ (Lý lẽ và bằng chứng)
- Luận cứ gồm lý lẽ và bằng chứng giúp chứng minh, giải thích tại sao luận điểm đúng hoặc phù hợp.

Cấu trúc của văn bản nghị luận
- Các thành tố chính:
Một văn bản nghị luận gồm nhiều thành tố như: luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng, và các thành phần khác.
Những thành tố này không tồn tại độc lập mà được tổ chức thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau. - Mối quan hệ giữa các thành tố:
- Luận đề có vai trò bao trùm, định hướng toàn bộ nội dung bài viết, giúp xác định chủ đề, tư tưởng chính của bài.
- Trong phạm vi luận đề, các luận điểm được xây dựng, mỗi luận điểm thể hiện một khía cạnh của vấn đề.
- Mỗi luận điểm đi kèm với lý lẽ và bằng chứng nhằm làm rõ, chứng minh tính đúng đắn, phù hợp của luận điểm đó.
- Sự thống nhất giữa lý lẽ và bằng chứng giúp các luận điểm rõ ràng, thuyết phục và thể hiện sự nhất quán của luận đề.
- Ý nghĩa của cấu trúc:
- Cấu trúc này giúp bài nghị luận có tính logic cao, rõ ràng, dễ hiểu.
- Các thành tố có mối quan hệ bản chất, tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận, giúp nâng cao hiệu quả thuyết phục.
- Tổng kết:
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành tố trong bài nghị luận không chỉ đảm bảo tính chặt chẽ về mặt logic mà còn giúp thể hiện rõ quan điểm, dẫn dắt người đọc theo mạch suy nghĩ của tác giả một cách dễ dàng và thuyết phục hơn.
Mục đích và quan điểm của người viết trong văn bản nghị luận
- Mục đích của văn bản nghị luận:
- Mỗi bài văn nghị luận đều hướng tới một mục đích chính là thuyết phục người đọc đồng tình hoặc hiểu đúng về ý kiến, tư tưởng của người viết.
- Mục đích này nhằm giúp người đọc nhận thức rõ hơn về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống, từ đó có thái độ đúng đắn, hành động phù hợp.
- Quan điểm của người viết:
- Là cách người viết nhìn nhận, đánh giá vấn đề hoặc hiện tượng cần bàn luận.
- Thể hiện qua ý kiến, cách đánh giá, khen, chê, đồng tình hoặc phản đối đối với vấn đề đó.
- Quan điểm phản ánh thái độ, lập trường của người viết, giúp định hướng cách trình bày các luận điểm và lý lẽ trong bài.
- Ý nghĩa:
- Mục đích và quan điểm là hai yếu tố quyết định nội dung, cách trình bày của bài văn nghị luận.
- Mục đích để đạt được hiệu quả thuyết phục cao, giúp người đọc hiểu rõ và chấp nhận quan điểm của tác giả.
- Quan điểm thể hiện rõ thái độ, chính kiến của người viết đối với vấn đề đang bàn luận.
Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận
Ngoài các yếu tố chính như lý lẽ và bằng chứng, để tăng sức thuyết phục, người viết còn có thể sử dụng một số yếu tố bổ trợ sau:




Cách sắp xếp, trình bày luận đề, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng
- Luận đề
- Là quan điểm bao trùm toàn bộ bài viết.
- Thường được nêu ở nhan đề hoặc trong phần mở đầu của bài viết.
- Gợi mở nội dung chính của bài nghị luận.
- Luận điểm
- Là những luận cứ nhằm triển khai, làm rõ cho luận đề.
- Số lượng luận điểm tuỳ thuộc vào dung lượng và nội dung của vấn đề.
- Mỗi luận điểm thường được trình bày bằng một câu khái quát, rõ ràng, súc tích.
- Các luận điểm được làm sáng tỏ bằng các lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục.
- Cách sắp xếp và trình bày
- Các yếu tố này phải được sắp xếp theo thứ tự logic, rõ ràng, phù hợp với bố cục của bài văn.
- Thể hiện rõ hệ thống ý, giúp bài viết trở nên mạch lạc, dễ hiểu.
- Bố cục hợp lý giúp nâng cao sức thuyết phục của bài nghị luận.
CÁC DẠNG ĐỌC HIỂU THEO CÁC MỨC ĐỘ
I. Các cấp độ đọc hiểu văn bản nghị luận


II. Một số dạng câu hỏi và cách trả lời:
Dạng 1: Xác định được nội dung bao quát/ tư tưởng chủ đạo của văn bản:

Dạng 2: Lí giải mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản:

Dạng 3: Lí giải cách đặt nhan đề, sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản:

Dạng 4: Phân tích được vai trò các yếu tố biểu cảm, thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận

Dạng 5: Phân tích, đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong văn bản để đạt được mục đích:

Dạng 6: Phân tích tác dụng các biện phps tu từ:

Dạng 7: Nêu tác dụng của việc trích dẫn ý kiến, nêu dẫn chứng:





Các bước đọc hiểu văn bản nghị luận
Bước 1: Đọc kỹ văn bản, xác định vấn đề nghị luận (luận đề)

Bước 2: Xác định cấu trúc của văn bản nghị luận

Bước 3: Phân tích nội dung của luận đề và luận điểm

Bước 4: Phân tích nghệ thuật lập luận

Bước 5: Phân tích sự kết hợp các thao tác lập luận

Bước 6: Phân tích sự kết hợp các yếu tố khác như miêu tả, tự sự, nghị luận, v.v.

Bước 7: Xác định mục đích, thái độ, quan điểm của người viết

Kĩ năng trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản nghị luận
I. Câu hỏi nhận biết
1) Xác định các phương thức biểu đạt hoặc phương thức biểu đạt chính
- Căn cứ vào đặc trưng của phương thức biểu đạt:
- Biểu cảm: thể hiện cảm xúc, tình cảm của người viết.
- Miêu tả: mô tả hình ảnh, cảnh vật, con người.
- Tự sự: kể chuyện, trình bày các sự kiện theo trình tự thời gian.
- Nghị luận: tranh luận, phân tích, bàn luận về vấn đề.
- Thuyết minh: giải thích, trình bày nội dung, kiến thức.
- Hành chính – công vụ: văn bản mang tính hành chính, thông báo, quy định.
- Căn cứ vào mục đích của văn bản:
- Mục đích rõ ràng giúp xác định phương thức biểu đạt chính phù hợp.
2) Xác định thao tác nghị luận chính hoặc các thao tác nghị luận

3. Xác định phong cách ngôn ngữ

4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản

5. Xác định phương thức lập luận trong văn bản

6. Chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận



Bình luận về bài viết này